​​​​​​​Lập thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải vỏ trái cây làm phân hữu cơ

Lập thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải vỏ trái cây làm phân hữu cơ tại tỉnh Vĩnh Long

Lập thuyết minh dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải vỏ trái cây làm phân hữu cơ tại tỉnh Vĩnh Long

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

I.3. Mô tả sơ bộ dự án

I.4. Cơ sở pháp lý triển khai dự án

I.4.1. Các văn bản pháp lý về đầu tư

I.4.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng

CHƯƠNG II: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ĐẦU TƯ

II.1. Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Long

II.1.1. Vị trí địa lý tự nhiên

II.1.2. Kinh tế xã hội

II.1.3. Dân số

II.2. Phân tích nhu cầu xử lý nguồn rác thải

CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

III.1. Mục tiêu đầu tư.

III.2. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng

III.2.1. Sự cần thiết đầu tư

III.3. Mục tiêu cụ thể

CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm

IV.2. Vị trí khu đất

IV.3. Phân tích địa điểm xây dựng dự án

IV.4. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án

IV.5. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất

IV.6. Nhận xét chung về hiện trạng

CHƯƠNG V: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ RÁC THẢI

V.1. Quy trình công nghệ dây chuyền công nghệ dây chuyền xử lý rác thải sinh hoạt

V.1.1. Quy trình tổng thể công nghệ xử lý rác PTML

V.1.2. Thuyết minh chi tiết của từng dây chuyền công nghệ.

V.1.4. Cơ cấu sản phẩm

V.1.5. Chất lượng sản phẩm

V.2. Gạch Block và bê tông nhẹ

V.2.1. Gạch Block

V.2.2. Bê tông siêu nhẹ

V.2.3. Nguyên liệu đầu vào

V.2.4. Sơ đồ quy trình:

CHƯƠNG VI: DANH MỤC DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ NHÀ MÁY RÁC

VI.1. Mô tả thiết bị lò đốt rác:

VI.2. Hệ thống thiết bị phân loại và tái chế rác:

VI.3. Hệ thống thiết bị trọn bộ lò đốt rác sinh hoạt 10T/h.

CHƯƠNG VII: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG

VII.1. Quy mô đầu tư dự án

VII.2. Khu điều hành và sản xuất

VII.3. Khu xử lý phân, khu xử lý nước thải

VII.4. Hạ tầng kỹ thuật

CHƯƠNG VIII: PHƯƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

VIII.1. Sơ đồ tổ chức công ty

VIII.2. Mô hình tổ chức

VIII.2.1. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành

VIII.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động

VIII.4. Cơ cấu tiền lương

CHƯƠNG IX: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH

IX.1. Tiến độ thực hiện

IX.2. Giải pháp thi công xây dựng

IX.2.1. Phương án thi công

IX.3. Sơ đồ tổ chức thi công

IX.4. Hình thức quản lý dự án

CHƯƠNG X: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, AT-PCCN

X.1. Đánh giá tác động môi trường

X.1.1. Giới thiệu chung

X.2. Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

X.2.4. Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng

X.2.5. Mức độ ảnh hưởng tới môi trường

X.2.6. Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường

X.2.6. Trong thời gian hoạt động

X.2.7. Biện pháp giảm thiểu tác động môi trường

X.2.8. Kết luận.

CHƯƠNG XI: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

XI.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư

XI.2. Nội dung Tổng mức đầu tư

XI.3. Chi phí xây dựng và lắp đặt

XI.3.1. Chi phí thiết bị

XI.3.2. Chi phí quản lý dự án

XI.3.3. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

XI.3.4. Chi phí khác

XI.3.5. Dự phòng phí:

CHƯƠNG XII: KẾT QUẢ TÍNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ

XII.1. Chi phí xây dựng

XII.2. Chi phí thiết bị

XII.3. Tổng mức đầu tư

XII.4.  Nguồn vốn đầu tư

CHƯƠNG XIII: HIỆU QUẢ KINH TẾ-TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN

XIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán

XIII.2. Cơ sở tính toán

XIII.2.1. Các chỉ tiêu kinh tế của dự án

CHƯƠNG XIV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

XIV.1. Kết luận 

XIV.2. Kiến nghị

CHƯƠNG I:    GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
 1. Giới thiệu chủ đầu tư
Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ ... 
Ngành nghề chính:
Xử lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
Thoát nước và xử lý nước thải
Thu gom rác thải không độc hại; Xử lý và tiêu huỷ rác thải không độc hại
Xử lý và tiêu huỷ rác thải độc hại, tái chế phế liệu
Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Sản xuất phân bón và hợp chất Nitơ…
2.  Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng
Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Thiết kế Xây dựng Minh Phương.
Địa chỉ: 28B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp. HCM.
Điện thoại: (028) 22142126     ;      Fax:   (028) 39118579
 3. Mô tả sơ bộ dự án
Tên dự án: Nhà máy xử lý rác thải vỏ trái cây làm phân hữu cơ.
Địa điểm: tỉnh Vĩnh Long.
Quỹ đất của dự án: 27.893,6 m2.
4. Mục tiêu đầu tư:
Xây dựng nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt và sản xuất phân hữu cơ, nhằm xử lý triệt để các chất thải, rác thải, chất thải có giá trị tái chế phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ và công nghiệp trên địa bàn huyện T tỉnh Vĩnh Long với công nghệ hiện đại, thân thiện môi trường, góp phần từng bước cải thiện chất lượng môi trường.

- Dây chuyền xử lý chất thải sinh hoạt bao gồm:

- Dây chuyền xử lý chất thải sinh hoạt công suất 25 đến 50 tấn/ngày.
- Sản xuất phân bón vi sinh.
- Sản xuất sản phẩm vật liệu hữu ích trong xây dựng từ hỗn hợp chất thải vô cơ ( gạch block không nung, bê tông nhẹ v.v…)
- Hệ thống hóa rắn, ép gạch Block: 5 tấn/ngày.
- Giải quyết vấn đề xử lý chất thải rắn phát sinh hàng ngày tại huyện T và các vùng lân cận trong tỉnh thông qua việc xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn, chế biến rác thải thành các sản phẩm có giá trị sử dụng như: phân bón hữu cơ, nhiên liệu, vật liệu xây dựng,…, thay thế việc chôn lấp chất thải rắn như hiện nay.
- Tạo việc làm cho khoảng 40 lao động trong khu vực địa phương.
5. Quy mô dự án:
Xây dựng Nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt rác thải công nghiệp có công suất 25 tấn/ngày - 50 tấn/ngày. Xử lý và chế biến rác thải thành phân bón, vật liệu xây dựng gạch Block. Tận dụng các nguồn lực sẳn có của nhà máy phát triển thêm trong tương lai.

Công suất khởi điểm: Kể từ lúc nhà máy bắt đầu hoạt động công xuất xử lý rác thải và khả năng sản xuất của nhà máy dự kiến sẽ đạt 40% công suất thiết kế trong năm đầu tiên, năm thứ 2 đạt 60% công suất, năm thứ 3 đạt 80% công suất,từ năm thứ 4 trở lên đạt 100% công suất.

Công suất ổn định: khi nhà máy đi vào hoạt động ổn định, khả năng xử lý rác thải với công suất là 50 tấn/ngày, nhà máy có khả xử lý triệt để rác phát sinh trên địa bàn huyện T.Ô và vùng lân cận.

Tổng vốn đầu tư : 50.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi tỷ đồng ./.). 
Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm.
Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
- Hình thức quản lý:
Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ ... trực tiếp quản lý dự án.
Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước.
 6. Cơ sở pháp lý triển khai dự án:
 - Các văn bản pháp lý về dự án đầu tư
- Các Luật, Bộ Luật của Quốc hội: Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và các Nghị định; Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013; Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014; Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013; Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.
- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13/05/2019 của Chính Phủ sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường.
- Và các văn bản pháp lý liên quan khác.
 7. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải, vỏ trái cây làm phân hữu cơ thực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau:

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD);

- Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD);

- TCVN 2737-1995  : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXD 229-1999   : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995;

- TCVN 375-2006    : Thiết kế công trình chống động đất;

- TCXD 45-1978      : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;

- TCVN 5760-1993  : Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng;

- TCVN 5738-2001  : Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 2622-1995  : PCCC cho nhà, công trình yêu cầu thiết kế;

- TCVN 6160 – 1996: Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy;

- TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93);

- TCXD 33-1985      : Cấp nước - mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5576-1991: Hệ thống cấp thoát nước - quy phạm quản lý kỹ thuật;

- TCXD 51-1984    : Thoát nước - mạng lưới bên trong và ngoài công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 4474-1987   : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống thoát nước trong nhà;

- TCVN 4473:1988   : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp nước bên trong;

- TCVN 5673:1992   : Tiêu Chuẩn Thiết kế hệ thống cấp thoát nước bên trong;

- TCVN 5687-1992   : Tiêu chuẩn thiết kế thông gió - điều tiết không khí ;

- TCXDVN 175:2005: Tiêu chuẩn thiết kế độ ồn tối đa cho phép;

- 11TCN 21-84          :   Thiết bị phân phối và trạm biến thế;

- TCXD 95-1983       : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng;

- TCXD 25-1991     : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng;

- TCXD 27-1991       : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng;

- TCVN-46-89           : Chống sét cho các công trình xây dựng;

- EVN                        : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam).

 CHƯƠNG II:      NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG ĐẦU TƯ
1.  Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Long
 1.1. Vị trí địa lý tự nhiên
Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai nhánh sông chính của sông Cửu Long là sông Tiền và sông Hậu. Tỉnh lỵ Vĩnh Long cách Thành phố Hồ Chí Minh 100 km về phía Nam theo Quốc lộ 1, cách Cần Thơ 33 km về phía Bắc theo Quốc lộ 1. Tỉnh Vĩnh Long nằm trong tọa độ từ 9°52’40’’ đến 10°19’48’’ độ vĩ bắc và 105041’18’’ đến 106017’03’’ độ kinh đông. Nhìn bao quát, tỉnh Vĩnh Long như một hình thoi nằm ở vị trí trung tâm của đồng bằng châu thổ hạ lưu sông Cửu Long:

- Phía đông giáp Bến Tre

- Phía đông nam giáp Trà Vinh

- Phía Tây giáp Cần Thơ

- Phía tây bắc giáp Đồng Tháp

- Phía đông bắc giáp Tiền Giang

- Phía tây nam giáp Hậu Giang và Sóc Trăng.

Tỉnh Vĩnh Long có dạng địa hình khá bằng phẳng với độ dốc nhỏ hơn 2°, có cao trình khá thấp so với mực nước biển, Với dạng địa hình đồng bằng ngập lụt cửa sông, tiểu địa hình của tỉnh có dạng lòng chảo ở giữa trung tâm tỉnh và cao dần về 2 hướng bờ sông Tiền, sông Hậu, sông Mang Thít và ven các sông rạch lớn. Tỉnh Vĩnh Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.400 - 1.450 mm kéo dài từ tháng 4 đến tháng 11, chiếm 85% lượng mưa cả năm, nhiệt độ tương đối cao, ổn định, nhiệt độ trung bình là 27 °C, biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ, độ ẩm trung bình 79,8%, số giờ nắng trung bình năm lên tới 2.400 giờ.

Vĩnh Long có cấu trúc địa chất tương đồng với khu vực, chủ yếu là trầm tích biển của kỉ Đệ Tứ trong Đại Tân sinh. Vĩnh Long tuy có diện tích đất phèn lớn, tầng sinh phèn ở rất sâu, tỉ lệ phèn ít, song đất có chất lượng cao, màu mỡ vào bậc nhất so với các tỉnh trong vùng. Đặc biệt tỉnh có hàng vạn ha đất phù sa ngọt ven sông Tiền và sông Hậu (lượng phù sa trung bình là 374 g/m³ nước sông vào mùa lũ), đất tốt, độ phì nhiêu cao, trồng được hai vụ lúa trở lên, cho năng suất cao, sinh khối lớn lại thuận lợi về giao thông kể cả thuỷ và bộ. Vĩnh Long còn có lượng cát sông và đất sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào. Cát sông với trữ lượng khoảng 100 - 150 triệu m³, được sử dụng chủ yếu cho san lấp và đất sét với trữ lượng khoảng 200 triệu m³, là nguyên liệu sản xuất gạch và làm gốm[9].

Vĩnh Long là tỉnh đặc biệt nghèo về tài nguyên khoáng sản, cả về số lượng lẫn chất lượng. Tỉnh chỉ có nguồn cát và đất sét làm vật liệu xây dựng, đây là nguồn thu có ưu thế lớn nhất của tỉnh Vĩnh Long so với các tỉnh trong vùng về giao lưu kinh tế và phát triển thương mại - du lịch. Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa hai con sông lớn nhất của đồng bằng sông Cửu Long, nên có nguồn nước ngọt quanh năm, đó là tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng. Vĩnh Long có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, hình thành hệ thống phân phối nước tự nhiên khá hoàn chỉnh, cùng với lượng mưa trung bình năm lớn đã tạo điều kiện cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.

 1.2. Kinh tế xã hội
Năm 2021, Vĩnh Long là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 41 về số dân, xếp thứ 42 về tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 35 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 62 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.051.800 người dân, GRDP đạt 47.121 tỉ Đồng (tương ứng với 2,0465 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 44,8 triệu đồng (tương ứng với 1.946 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 6,17%.

Năm 2021, GRDP tỉnh Vĩnh Long tăng trưởng hơn 10% và cao hơn bình quân cả nước, GDP bình quân đầu người của tỉnh đạt gần 24 triệu đồng. Lần đầu tiên kim ngạch xuất khẩu của tỉnh đạt mức cao nhất từ trước đến nay với gần 390 triệu USD, tăng 50% so kế hoạch năm. Các ngành hàng nông sản tiếp tục khẳng định là thế mạnh chủ lực của tỉnh như: nấm rơm, trứng vịt muối, thủy sản đông lạnh, v.v… Trong đó lúa gạo là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu. Lần đầu tiên sau nhiều năm Vĩnh Long có sản lúa vượt trên 1 triệu tấn. Năng suất lúa bình quân 5,6 tấn/ha, theo định hướng của chính phủ và đưa Vĩnh Long trở thành một trong những tỉnh xuất khẩu gạo lớn của cả nước với sản lượng xuất khẩu đạt gần 438.000 tấn.

Trong năm 2021, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu tiêu dùng xã hội ước thực hiện đạt 21.000 tỷ đồng. Vĩnh Long đã đón 750.000 lượt khách đến tham quan. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt gần 6.500 tỷ đồng. Tổng dư nợ cho vay năm 2011 là 13.350 tỷ đồng, nguồn vốn huy động ước đạt 12.000 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh đạt hơn 1.500 tỷ đồng. Tổng thu ngân sách ước đạt hơn 2.200 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách ước thực hiện được trên 3.600 tỷ đồng.

Năm 2021, mặc dù gặp nhiều khó khăn như lạm phát tăng cao, thời tiết diễn biến phức tạp, dịch bệnh xuất hiện nhiều, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2012 vẫn đạt khá, ước đạt 10,2%. Tỉnh Vĩnh Long thực hiện đạt và vượt 17/23 chỉ tiêu đề ra. Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh ước đạt 9.255 tỷ đồng, tăng gần 8%, GDP bình quân đầu người đạt gần 32 triệu đồng trên năm. Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh vẫn khá lạc quan, với mức tăng trên 15%. Tổng kim ngạch xuất khẩu ước thực hiện gần 400 triệu USD. Trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cơ cấu nội bộ ngành tiếp tục chuyển dịch đúng hướng và hiệu quả. Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷ sản ước đạt 6.552 tỷ đồng, tăng hơn 3% so với năm 2011. Diện tích vườn cây ăn trái của tỉnh hiện có trên 47.000 ha,trong đó hơn 40.000 ha đang cho sản phẩm. Sản lượng thu hoạch cả năm đạt trên 493 ngàn tấn.

 1.3. Dân số
Theo thống kê năm 2020, tỉnh Vĩnh Long có diện tích 1.525,73 km², dân số năm 2019 là 1.022.619 người, mật độ dân số đạt 670 người/km².

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Vĩnh Long đạt 1.023.069 người (xếp thứ 10 trong tổng số 13 tỉnh thành Đồng bằng sông Cửu Long), mật độ dân số đạt 687 người/km². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 169.862 người, chiếm 16,6% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 852.929 người, chiếm 83,4% dân số. Dân số nam đạt 503.878 người, trong khi đó nữ đạt 518.913 người. Nhóm tuổi từ 15 đến 59 tuổi chiếm 69,83% dân số Vĩnh Long, hai nhóm tuổi còn lại là từ 0 đến 14 tuổi và trên 60 tuổi lần lượt chiếm 9,09% và 21,08% dân số toàn tỉnh. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương giảm 0,02‰, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là 0,87% [34]. Tỷ lệ đô thị hóa tính đến năm 2020 là 17%.

Theo thống kê của tổng cục thống kê Việt Nam, tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2009, toàn tỉnh Vĩnh Long có 20 dân tộc cùng người nước ngoài sinh sống. Trong đó dân tộc Kinh có 997.792 người, người Khmer có 21.820 người, người Hoa có 4.987 người, còn lại là những dân tộc khác như Tày, Thái, Chăm, Mường...

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, Toàn tỉnh Vĩnh Long có 11 tôn giáo khác nhau chiếm 262.280 người, nhiều nhất là Phật giáo có 77.660 người, Phật giáo Hòa Hảo có 66.269 người, Công giáo có 66.220 người, đạo Cao Đài có 46.226 người, các tôn giáo khác như Tin Lành có 3.641 người, Tịnh độ cư sĩ Phật hội Việt Nam có 1.842 người, Đạo Tứ Ân Hiếu Nghĩa có 327 người, Hồi giáo 56 người, Minh Sư Đạo có 22 người, Bửu Sơn Kỳ Hương có 16 người, còn lại là đạo Bà-la-môn chỉ có một người.

 1.4. Phân tích nhu cầu xử lý nguồn rác thải
Khái niệm rác thải: Rác thải là sản phẩm được phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, y tế, sinh hoạt tại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn. Ngoài ra còn phát sinh ra trong giao thông vận tải như khí thải của các phương tịên giao thông đường bộ, đường thuỷ... Rác thải là kim loại, hoá chất và từ các loại vật liệu khác.

- Phế thải của sản xuất công nghiệp có thể là nguyên liệu phục vụ cho các ngành công nghiệp khác như hoá dầu phục vụ làm đường giao thông, làm ra các sản phẩm tiêu dùng.

- Phế thải nông thôn sinh ra trong quá trình chăn nuôi, trồng trọt.

- Phế thải sinh ra trong quá trình sản xuất thực phẩm được dùng làm nguyên liệu cho một số ngành khác như phế thải nhà máy bia, rượu dùng cho chăn nuôi. Tóm lại, các chất thải sinh ra có loại phải loại bỏ để tránh làm ảnh hưởng môi trường, có chất  thải dùng được cho các ngành công nghiệp khác (phải thông qua quá trình tái chế các sản phẩm cho xã hội theo hướng phát triển bền vững).

- Kim loại nặng: các chất thải sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp có thành phần As (asen), Pb (chì), Hg (thuỷ ngân), Cd (cadimi)...là mầm mống gây bệnh ung thư cho con người.

- Các chất phóng xạ: các phế thải có chất phóng xạ sinh ra trong qúa trình xử lý giống cây trồng, bảo quản thực phẩm, khai khoáng, năng lượng...

- Quá trình sinh trưởng thải ra phân (cung cấp phân bón phục vụ cây trồng, làm khí gas sinh hoạt).

2. Các cách phân loại rác thải theo tính chất của nó:

2.1. Tính chất vô cơ và tính chất hữu cơ

Phân loại theo nguồn của nó: Rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp, rác thải y tế,…
Phân loại theo thành phần của nó: Rác tự phân hủy (thức ăn, thực vật chết,…) là các thành phần xuất phát từ thiên nhiên nên dễ trở về với thiên nhiên, rác tái chế được (vật liệu xây dựng, kim loại, thủy tinh, bìa giấy…), rác thải có thành phần độc hại (hóa chất, pin,…) và không tái chế được (túi nilon) thậm chí nguy hiểm cho thiên nhiên và con người. Do đó, trong quá trình xử lý chất thải, rác thải phải nắm vững việc phân loại để đưa ra các giải pháp công nghệ xử lý làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất khác. Xử lý triệt để và kiếm soát chặt chẽ các sản phẩm xử lý để không gây ảnh hưởng môi trường (chất thải bệnh viện, hoá dầu …).

2.2. Ảnh hưởng của rác thải đến môi trường và con người

Ô nhiễm môi trường tại nước ta đã gia tăng mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe. Ngày càng có nhiều vấn đề về sức khỏe liên quan đến yếu tố môi trường bị ô nhiễm.

Rác thải đã ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt nghiêm trọng ở những bãi chôn lấp rác… Theo đánh giá của chuyên gia, trong các loại rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp nguy hại và rác thải y tế) là mối hiểm họa đặc biệt. Chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng; nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đã đến mức báo động. Nhiều bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn… do loại chất thải rắn gây ra.

Thống kê cho thấy, nguồn phát sinh chất thải rắn tập trung chủ yếu ở đô thị lớn. Tại các đô thị này, tuy chỉ chiếm tỉ lệ 24% dân số cả nước, nhưng lại phát sinh hơn 6 triệu tấn chất thải mỗi năm, chiếm gần 50% tổng lượng chất thải sinh họat cả nước. Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm môi trường nước, đất, ngày càng kéo tỷ lệ bệnh nhân có liên quan đến nước sạch và vệ sinh môi trường ngày càng cao.

2.3. Công tác quản lí rác thải

Hiện nay việc thu gom và xử lý chất thải rắn đô thị và công nghiệp vẫn đang còn ở tình trạng chưa đáp ứng yêu cầu, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất, vệ sinh đô thị và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị và sức khoẻ cộng đồng.

Quản lý rác thải sinh hoạt: Tại các thành phố, việc thu gom và xử lý rác thải đô thị thường do Công ty Môi trường đô thị đảm nhận. Tuy nhiên đã xuất hiện các tổ chức tư nhân tham gia công việc này. Hầu hết rác thải không được phân loại tại nguồn mà được thu lẫn lộn sau đó được vận chuyển đến bãi chôn lấp. Tỷ lệ thu gom năm 2011 tăng từ 60% - 75% lên đến 80 - 95% tổng lượng rác thải phát sinh ở các thành phố lớn, còn ở các đô thị nhỏ tỷ lệ này tăng lên tới 40% - 65% (so với năm 2010 là 30% - 50%). Tỷ lệ thu gom chung toàn quốc vào khoảng 65%. Việc thu gom chất thải rắn sinh hoạt và quét dọn đường phố thường làm vào ban đêm để tránh nắng nóng ban ngày và tắc nghẽn giao thông. Cơ chế quản lý tài chính trong hoạt động thu gom rác thải chủ yếu dựa vào kinh phí bao cấp từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được các thành phần kinh tế tham gia, tính chất xã hội hoá hoạt động thu gom còn thấp, người dân chưa thực sự chủ động tham gia vào hoạt động thu gom cũng như chưa thấy rõ được nghĩa vụ đóng góp kinh phí cho dịch vụ thu gom rác thải. Có thể nói, hiện nay trên địa bàn của các đô thị nhỏ vẫn chưa có hệ thống thu gom, vận chuyển chất thải rắn một cách có hệ thống xuyên suốt toàn tỉnh, mà tuỳ theo yêu cầu bức xúc của các huyện, thị và mỗi địa phương, hình thành một xí nghiệp công trình công cộng hoặc đội vệ sinh để tiến hành thu gom rác thải sinh hoạt và một phần rác thải công nghiệp tại các khu trung tâm nhằm giải quyết yêu cầu thu gom rác hàng ngày tiện cho hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải y tế nguy hại còn hạn chế và chưa đồng bộ.

2.4. Thực trạng về rác thải tại Vĩnh Long:
Huyện T nằm ở phía tây nam của tỉnh Vĩnh Long, là vùng chuyên canh lúa và cây ăn trái, cùng với các địa phương khác, huyện T đang tập trung huy động khai thác mọi nguồn lực đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng T thành huyện nông thôn mới. Bên cạnh đó, chất lượng cảnh quan, môi trường cũng được quan tâm đầu tư, tăng cường công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt đối với đô thị 100%, nông thôn 88%, khuyến khích các hoạt động phân loại rác tại nguồn và cải thiện chất lượng môi trường tại bãi trung chuyển rác thải.

Bãi trung chuyển rác thải của huyện có diện tích là 27.893,6 m2, đi vào hoạt động cuối năm 2010, phục vụ lưu trữ rác thải từ các xã sau đó ý trung chuyển về bãi rác của tỉnh để xử lý. Tuy nhiên, đến giai đoạn hiện tại, toàn bộ rác thải đã chuyển qua chôn lấp tại chỗ, khối lượng ước tính là 79,875 tấn, rác thải lộ thiên, chưa xử lý, làm phát sinh nước rỉ rác đặc biệt là đang vào giai đoạn mùa mưa, lũ làm ô nhiễm nguồn nước đặc biệt phát tán mùi hôi, côn trùng, ruồi nhặng… đã ảnh hưởng đến chất lượng môi trường và đời sống của người dân xung quanh. Hiện tại, các ô chứa rác đang quá tải, rác thải nhổn nhan chưa được thu dọn gọn gàng, hằng ngày phải tiếp nhận thêm 30 tấn rác thải từ đơn vị thu gom, do vậy để định hướng phát triển đô thị, khối lượng rác thải này cần có giải pháp xử lí triệt để, hiệu quả và bền vững.

Cùng với xu hướng xử lý chất thải rắn chung của cả nước, rác thải trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long nói chung, huyện T nói riêng cần được xử lý bằng phương pháp đốt. Vì vậy, dư án đầu tư nhà máy xử lý chất thải là rất cần thiết, sẽ xử lý hiệu quả chất thải rắn của huyện T và nhà máy xử lý rác thải dự phòng cho tỉnh, dự án hoạt động sẽ khắc phục ô nhiễm môi trường, cải thiện đời sống cho cộng đồng, tiết kiệm được quỹ đất và giải quyết vấn đề cấp bách về môi trường huyện T.

Để khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, góp phần tạo ra những chuyển biến tích cực trong việc bảo vệ môi trường nhằm mục đích xây dựng huyện T xanh sạch đẹp thì việc đầu tư nhà máy xử lý rác thải bằng công nghệ vi sinh là cần thiết, phù hợp với đường lối, chủ trương tỉnh Vĩnh Long, khắc phục được ô nhiễm môi trường sinh thái, nguồn thủy lợi thủy sản.

Với chủ trương và thực trạng rác thải như hiện nay, việc tiến hành đầu tư nhà máy xử lý rác thải công suất 50 tấn/ ngày là hoàn toàn phù hợp và Dự án sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế - xã hội cho địa phương, góp phần tích cực vào việc cải thiện môi trường sống theo hướng xanh – sạch – đẹp cho tỉnh Vĩnh Long.

 CHƯƠNG III: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
3.1. Mục tiêu đầu tư.

Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ ... đã hoàn thiện báo cáo đầu tư dự án. Dự kiến sơ bộ về phương án kinh doanh cũng như kế hoạch hoàn vốn và trả lãi ngân hàng, trình lãnh đạo tỉnh Vĩnh Long cùng các sở, ban ngành để nhất trí chủ trương. Đầu tư xây dựng dự án Nhà máy xử lý rác thải, vỏ trái cây làm phân hữu cơ, sẽ đóng góp một phần xử lý một phần lượng rác thải sinh hoạt và rác thải nguy hại trên địa bàn.

3.2.  Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng
 3.2.1. Sự cần thiết đầu tư

Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn, có tỷ suất sinh lời cao nên sẽ mang lại nguồn lợi nhuận lớn cho chủ đầu tư. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh bò thịt tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, từ thực tiễn khách quan nêu trên có thể nói việc đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải, vỏ trái cây làm phân hữu cơ nằm tại huyện T Tỉnh Vĩnh Long là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển của tỉnh Vĩnh Long vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

 3.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đến khi định hình, dự án đạt được các mục tiêu sau đây:

Mục tiêu đầu tư dự án là xây dựng nhà máy xử lý chất thải sinh hoạt và chất thải nguy hại tại tỉnh Vĩnh Long.
Dây chuyền xử lý chất thải sinh hoạt bao gồm:
Dây chuyền xử lý chất thải sinh hoạt công suất 25 đến 50 tấn/ngày.
Sản xuất phân bón
Hệ thống hóa rắn, ép gạch Block: 10 tấn/ngày;
Miêu tả quy mô bằng các tiêu chí:
Công suất xử lý thiết kế: Qua khảo sát, chất thải rắn sinh hoạt phát sinh của địa bàn huyện T.Ô có khối lượng khoảng 30 tấn/ngày và chất thải chôn lấp tại bãi tính đến cuối quý III năm 2020 là 79,875 tấn.
Giai đoạn 1: Công ty Đầu tư Xây dựng Nhà máy xử lý có công suất 60 tấn/ngày, lắp đặt 02 lò đốt MT-36 (công suất 50 tấn/lò. ngày). Nhà máy sẽ xử lý rác thải phát sinh hằng ngày của huyện, đồng thời xử lý 30 – 60 tấn/ngày rác thải đang tồn đọng tại bãi hiện hữu (dự kiến xử lý dứt điểm trong 3 – 6 năm).
Giai đoạn 2: Công ty sẽ đầu tư mở rộng công suất xử lý của nhà máy để tiếp nhận và xử lý rác thải trên địa bàn Vĩnh Long theo Quy hoạch xây dựng của tỉnh.
Thông tin cơ bản của lò đốt MT-36:
+ Công suất: 50 tấn/ngày. đêm/ lò đốt

+ Xuất xứ công nghệ: xuất xứ Việt Nam, công nghệ Việt Nam.

+ Tỷ lệ xử lý rác: tiêu hủy hoàn toàn trên 95% rác thải sinh hoạt. (Trong đó còn lại dưới 5%)

- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp:

+ Xử lý đốt chất thải sinh hoạt và chất thải công nghiệp không nguy hại đảm bảo vệ sinh môi trường và đạt các tiêu chuẩn có liên quan.

+ Tạo việc làm cho khoảng 40 lao động trong khu vực.

 CHƯƠNG IV: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
 4. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm
4.1. Việc lựa chọn địa điểm phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

Có mặt bằng đủ diện tích xây dựng với các điều kiện không bị ngập nước do lũ lụt, đảm bảo tính kinh tế trong san lấp mặt bằng, thuế đất và gần nguồn cung cấp điện, nước, giao thông thuận tiện và tận dụng được các cơ sở hạ tầng sẵn có. Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc sản xuất vận hành nhà máy.

Được sự đồng ý các cơ quan quản lý của chính quyền địa phương và của Ban lãnh đạo Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ ... lựa chọn địa điểm xây dựng của Dự án là tỉnh Vĩnh Long là địa điểm phù hợp với quy hoạch chung.

 4.2. Vị trí khu đất
 Diện tích dự kiến xin cấp 27,893.6 m2 

Vị trí dự án có tứ cận được xác định như sau:

Phía Bắc tiếp giáp đất vườn và đường quốc lộ 54;
Phía Nam tiếp giáp đất của dân;
Phía Đông tiếp giáp đất của dân;
Phía Tây tiếp giáp đất của dân.
Vị trí địa lý: Khu đất thực hiện dự án thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Long.

 4.3. Phân tích địa điểm xây dựng dự án
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật: Khu đất không có dân cư sinh sống, nguồn gốc đất trồng cây lâu năm và đất trồng cây hàng năm.
Về địa chất: Nền địa chất trong khu vực dự án chủ yếu là lớp đất cát, cát xám lớp đất này có thành phần cơ giới đa dạng. Nền địa chất khu vực dự án có kết cấu chặt, độ nén tốt đảm bảo để tận dụng đất san nền.
Về giao thông: Khu vực thực hiện dự án có hệ thống giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển, có tuyến đường quốc lộ 54 đi qua khu vực dự án.
Khi thiết kế xây dựng vùng dự án, Công ty sẽ tiến hành làm mới các trục đường chính (cấp phối, rộng 8m), và các đường bao xung quanh .
Về hạ tầng điện: Hệ thống đường trung thế 22KV gần vị trí khu đất nằm trên trục đường quốc lộ 54.
Cấp nước: sử dụng nước ngầm.
 4.4. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án
Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch. Tuy nhiên, do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

 4.5. Dự kiến nhu cầu sử dụng đất

 4.6. Nhận xét chung về hiện trạng

Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án mới, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển.

Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc sản xuất, kinh doanh, giao dịch. Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải, vỏ trái cây làm phân hữu cơ nằm trong khu vực quy hoạch; chuyển quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư. Với tầm quan trọng to lớn về vị trí, chức năng hiện trạng thực tế đất đai chưa được khai thác đúng mức để xây dựng nhà máy xử lý rác thải với các tiêu chuẩn hiện đại thích ứng với nhu cầu trước mắt và lâu dài của người dân tại Vĩnh Long là tất yếu và cần thiết. 

 CHƯƠNG V:  QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ RÁC THẢI
 5. Quy trình công nghệ dây chuyền công nghệ dây chuyền xử lý rác thải sinh hoạt
 5.1. Quy trình tổng thể công nghệ xử lý rác PTML
CTR đô thị hỗn hợp sau khi tập trung vào Nhà máy sẽ được phân loại và xử lý sơ bộ bằng các phương pháp cơ học. Tận dụng thu hồi các sản phẩm có khả năng tái sử dụng được, còn toàn bộ các thành phần còn lại được đưa vào lò đốt được thiết kế đặt biệt theo công nghệ PTML ( để tạo nhiệt lượng cung cấp cho hệ thống nhiệt điện. Sản phẩm còn lại sau qua trình đốt gồm: kim lọai, thủy tinh, tro và các thảnh phần khác sẽ được tiếp tục phân loại để làm phân bón, vật liệu xây dựng và phế liệu.

Xem hình V.1

5.2. Thuyết minh chi tiết của từng dây chuyền công nghệ.

5.2.1. Phân loại và xử lý sơ bộ.(1)

Phân loại chất thải

- Rác từ các nguồn thu gom được các xe chở rác vào nhà máy qua hệ thống cân điện tử tự động ghi và xác nhận khối lượng từng loại rác và được phân loại sơ bộ.

+ Nều là rác y tế và rác thải nguy hại không cần phân loại được đưa thẳng đến lò để đốt trực tiếp.

+ Rác sinh hoạt và các thành phần có thể phân loại tái sử dụng đươc sẽ được đưa đến hầm chứa tập kết rác.

5.2.3. Tập kết và nạp rác lên dây chuyền (2).

Hệ thống xử lý nước thải

- Nạp rác hỗn hợp lên dây chuyền bằng hệ thống cầu trục thiết kế với gầu ngoạm đưa rác từ hầm chứa lên phểu cấp liệu tự động liên tục đều.

- Toàn bộ hệ thống hầm chứa, cầu trục, cấp liệu ở đây được thiết kế trong nhà kín có thông khí, khử mùi. Hệ thống điều khiển nạp rác tự động trong cabine cách ly, quan sát qua kính.

- Trong quá trình tập kết rác sẽ phát sinh một ít nước rỉ rác. Toàn bộ nước rỉ sẽ được thu gom lại theo đường ống kín dẩn về hệ thống xử lý nước thải.

- Bên cạnh trong trong quá trình tập kết và phân loại sẽ có phát sinh mùi hôi

 Tách loại tạp chất lớn và nhựa (3).
- Tách loại tạp chất kích thước lớn được thực hiện bằng nhặt thủ công trên băng tải, thông thường yêu cầu độ dày trung bình của lớp vật liệu trên băng tải <10cm, tốc độ băng tải < 0,25m/s.

- Việc nhặt từng loại rác cá biệt được phân công chịu trách nhiệm theo vị trí, cụ thể theo thứ tự sau:

+ Nhặt rác có kích thức quá lơn kích thước lớn.

+ Nhựa phế liệu.

+ Gạch đá vô cơ kích thước lớn chưa trong silo riêng đưa dến máy nghiền làm cát.

+ Kim loại có kích thước lớn bán phế liệu.

+ Chất thải nguy hại, cá biệt không xử lý được

- Mỗi loại rác cá biệt được nhặt và bỏ vào silô chứa riêng, tiếp đó sẽ được vận chuyển bằng xe đẩy tay đến kho chứa tạm thời chờ xử lý.

Phân loại hệ thống xử lí nước thải làm phân hữu cơ

5.2.4. Hệ thống phân loại đa năng.

- Rác hỗn hợp sau khi tách loại tạp chất lớn ở công đoạn (3), được băng tải dẫn đổ vào hệ thống phân loại đa năng, tại đây rác được phân ra làm các thành phần sau:

+ Rác hữu cơ dễ phân hủy có kích thước trên 5mm sẽ được băng tải chuyển sang công đoạn (6) hệ thống xay nghiền.

+ Rác hữu cơ dễ phân hủy có kích thước dưới 5mm và mùn sẽ được băng tải chuyển sang công đoạn (7) ủ compost sản xuất phân.

+ Phần còn lại được băng tải chuyển đến công đoạn (5) là lò đốt để đốt.

5.2.5. Quy trình kỹ thuật ủ compost và sản xuất phân bón (7).

Quy trình kỹ thuật ủ compost và sản xuất phân bón

- Rác hữu cơ sau khi đước phân loại sẽ được đưa vào hệ thống ủ compost.

- Trong quá trình ủ rác sẽ được bổ sung thêm nguồn vi sinh vật tự nhiên, điều hoà dinh dưỡng, độ pH, độ ẩm tạo điều kiện môi trường tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật có trong khối ủ. Ngoài ra còn có tác dụng để hấp phụ mùi hôi và nước dư trong quá trình ủ compost giúp kiểm soát tốt hơn các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

- Kết thúc công đoạn ủ rác sẽ bị phân hủy thành mùn hữu cơ (Compost). Hổn hợp này sẽ được đưa ra qua hệ thống xay nghiền mịn ở công đoạn (8).

- Hổn hợp compost có được ở công đoạn (8) sẽ được băng tải chuyển công đoạn (9) hệ thống sàn rung để phân loại, loại bỏ tạp chất.

- Những thành phần không thể làm phân sẽ được đưa đến lò đốt.

- Sản phẩm compost thu được ở công đoạn (9) sẽ được chuyển đến hệ thống phối trộn (10) để phối trộn với các thành phần khác để sản xuất thành các loại phân bón hữu cơ.

- Sản phẩm có được ở công đoạn (10) sẽ được chuyển đến hệ thông đóng gói bao bì (11) và sẳn sàng để đưa ra thị trường.

 5.2.6. Hệ thống lò đốt (5).
 Mô tả.

Hệ thông lò đốt xử lý rác thải

Lò đốt công nghệ PTML được xây dựng dựa trên công nghệ của lò luyện kim, kế thừa ưu điểm vốn có của các thế hệ lò luyện kim, cải tiến trong cấu hình và vận chuyển dòng nhiệt phù hợp với việc đốt rác thải, đảm bảo hiệu suất sử dụng nhiệt cao nhất mà vẫn dễ dàng trong vận hành.

Sử dụng kỹ thuật nạp liệu kết hợp trợ dung của ngành luyện kim, tăng cường khả năng hấp phụ chất độc trong giai đoạn đốt và tạo điều kiện tốt hơn cho quá trình hấp phụ khí độc ở khâu sau.

5.2.6.1. Nguyên lý hoạt động của lò đốt
 Giai đoạn xử lý rác trước lò:
Lò đốt sẽ tiếp nhận rác từ 2 nguồn:

- Nguồn rác nguy hại đước phân loại ở công đoạn (1).

- nguồn rác từ hổn hợp rác còn lại sau khi qua công đoạn (4). sẽ được băng tải chuyển hố tiếp nhận rác của lò đốt

Tất cả các nguồn rác trên được đổ vào hố tiếp nhận. Lộ trình của rác trong xưởng là đốt và các phân xưởng tiếp theo đều được che kín nhằm khống chế phát tán mùi và bụi ra môi trường nhà máy nhờ tận dụng các nút nhiệt tạo áp suất âm trong các dòng khí luân chuyển đối lưu theo dòng rác. Song hành cùng đường đi của rác là hệ thống máng thu nước hủy rác dẫn về khu vực xử lý và tái sử dụng nước.

Băng tải hai lớp đưa rác qua bộ phận loại sơ bộ các vật không phù hợp và có kích thước lớn kích thước lớn. Tại đây quan sát qua vách kính công nhân vận hành dùng dụng cụ chuyên dùng các loại cách vật đất đá kích thước lớn ra khỏi băng tải. Những hạt rác nhỏ sẽ lọt qua lưới băng tải chính xuống băng tải phụ được tách ra đưa đến khu vực phối liệu trợ dung và thau bổ sung và theo lộ trình khác đưa lên cửa nạp liệu vào lò.

Theo băng lưới chịu nhiệt, rác được đưa vào khu vực sấy khô tận dụng nhiệt đốt rác của lò để làm khô nhờ bay hơi cưỡng bức. Gió nóng ẩm chưa hơi nước của rác đi qua hệ thống ngưng tụ tách ẩm được cấp vào lò, nước ngưng tự được đưa tới khu vực xử lý nước thải.

Băng tải rác hoạt động gián đoạn chu kỳ thời gian tương ứng với năng suất đốt rác của lò.

Trong khoảng thời gian của chu kỳ dừng băng tải, lượng rác của một lần nạp liệu được nằm trọn vẹn trong khu vực sấy giảm nước và tích lũy nhiệt độ rác. Khi băng tải hoạt động theo chu kỳ vận chuyển, toàn bộ lượng rác của mẻ liệu đó được nạp vào lò sau khi đã sấy và tích lũy nhiệt độ.

 Giai đoạn đốt lò.
Hệ thống xử lý bụi và khói hoạt động liên tục 24/24 kể từ khi khai hỏa cho đến khi phải dừng lò để bảo trì, sửa chữa. Để đảm bảo trạng thái này sẽ có các thiết bị dự phòng và đường đi của khí sẽ chuyển sang hệ thống dự phòng khi ngừng hệ thống chính qua van khí. Thao tác này được cài đặt tự động theo tham số nhiệt độ buồng  hấp thụ khói độc.

Rác qua cửa nạp liệu được nạp vào lò và rải đều trên ghi lưới và ghi liền. Hệ thống cấp gió hút gió từ các công đoạn xử lý rác trước lò và cấp cho quá trình cháy trong lò theo cài đặt tự động trên cơ sở cân bằng vật chất và cân bằng nhiệt.

Khói và các sản phẩm cháy được đưa cưỡng bức lên buồng xử lý và hấp thụ chất độc. Công suất thiết kế của cụm xử lý khói độc luôn lớn hơn lưu lượng khói của công suất lò trung bình. Khói lò sau xử lý được giám sát tự động về các chỉ số an toàn môi trường và được truyền tín hiệu về trung tâm điều khiển. Tại trung tâm này, thành phần khí lò được truy suất và được in ra bất cứ lúc nào khi có nhu cầu.

Mọi sai lệch so với tiêu chuẩn của thành phần khí lò qua phần mềm của trung tâm điều hành sẽ tự động thay đổi các thông số của cả 2 giai đoạn đốt cháy và xử lý khói trên cơ sở tính toán cân bằng của công nghệ PTML.

Trước khi nạp lô rác tiếp theo vào lò, hệ thống cấp gió tự động xả gió vào lò trong 5 ¸ 10 giây, dưới tác động này, hệ thống dẫn gió, ghi lò được làm thoáng và sẵn sàng nhận lô rác tiếp.

 Giai đoạn xả tro
Sau số lô rác đã được đốt nhất định, ghi hứng tro lò tự động xả tro lò ra ngoài đưa vào băng tải sàng 2 lớp chịu nhiệt có gắn rung. Tro rác không cháy theo băng tải thô đưa sang bộ phận phân loại tái sử dụng. Sau khi đã làm nguội và rửa sạch. Tro mịn theo băng tải đưa tới bồn chứa chờ nghiền trộn làm đều thành phần trước khi được cấp cho phân xưởng sản xuất gạch. 

 Quy trình xử lý nước sỉ rác song hành.
Rác về nhà máy là rác sinh hoạt thường, vì vậy luôn mang theo lượng nước nhất định như nước mưa, nước rỉ rác … Lượng nước này ngay khi được tiếp nhận được thu gom qua hệ thống ống dẫn và bơm song hành quá trình xử lý rác trước lò và sau lò, đảm bảo không gây ô nhiễm không khí trong nhà nhà máy. Nước rác được đưa về khu vực xử lý để tái xử dụng. Tại đây hệ thống xử lý nước theo công nghệ PTML sẽ tách các chất ô nhiễm trong tất cả các công đoạn trước và sau lò. Căn được tách và sấy khô, lưu giữ an toàn trong kho chứa cặn và được tiêu hủy bằng lò chuyên dùng ở chế độ nhiệt cao và cấp nhiệt dư từ lò này sang lò đốt rác thông qua hệ thống thu nhiệt khí nóng cấp cho lò đốt rác.

Nước sau xử lý được bơm ngược lại hệ thống công nghệ để tái xử dụng và chu trình tuần hoàn này duy trì tự động liên tục 24/24 cùng hoạt động đốt rác.

 Các công đoạn phụ trợ.
Liên quan tới quy trình đốt rác là hệ thống định lượng và cung cấp tự động hóa chất, trợ dung, than, khí, nhiệt, và điều khiển cơ khí tất cả các thiết bị của các công đoạn này đều được sử dụng 2 chế độ vận hành: tự động hoặc bằng tay khi có sự cố và kết hợp giữa 2 chế độ này.

 Hệ thống xử lý khói.
Toàn bộ khí thải phát sinh trong quá trình đốt sẽ được xử lý triệt để theo công nghệ PTML, khí thải thoát ra ngoài môi trường phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn TCVN 6560-2005, TCVN 7380-2004 về thành phần hóa học và an toàn mội trường.

Quy trình xử lý sản phẩm sau đốt

Quy trình xử lý sản phẩm sau đốt.
Đối với chất  rắn.
- Tro xỉ do quá trình đốt tạo ra sẽ được làm nguội và đi qua hệ thống tuyển từ để tách kim loại. Kim loại thu được sẽ được đưa vào kho phế liệu. Các thành phần còn lại sẽ được đưa đến hệ thống sàn rung (13) để tách tro mịn dùng làm nguyên liệu sản xụất gạch bloc và bê tông nghẹ. Các chất rắn còn lại sẽ được đi qua hệ thống nghiền (14) thành cát và bui. Sau khi nghiền hổn hợp sẽ đi qua sàn rung để tách cát và bụi những thành phần thu hồi được sẽ được đưa vào dùng làm nguyện liệu sản xuất gạch bloc và bê tông nhẹ.

 Đối với nhiệt và khói  thoát ra từ hoạt động đốt rác.
    
​​​​​​​Nhiệt khói thoát ra từ hoạt động đốt rác

- Nhiệt lượng thoát ra từ rác sẽ được cho đi qua hệ thống thu nhiệt của nồi hơi (17). Hơi nước sinh ra từ nôi hơi sẽ được dùng để chạy tuabin hơi nước (18) để chạy máy phát điện cung câp điện cho nhà máy và cung câp cho bện ngoài.

 - Khói và bụi của lò đốt được hệ thống xử lý khói (19) hấp thụ giữ lại và trung hòa các chất độc hại tạo thành muội. Muội khói đước dùng làm nguyện liệu cho nghành in và sơn.

Hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải

Đây là công nghệ dựa trên nguyên lý keo tụ, kết tủa và lắng đọng với tốc độ và hiệu quả cao nhờ chất xúc tác tên thương mại là chất xúc tác Thuỷ Sinh.

Sau đây là sơ đồ nguyên lý hoạt động của trạm xử lý nước thải:

Nước thải từ hồ chứa tập trung đã có sẵn, sau tách rác, được hút vào Cụm C1. Tại đây, nước được tách dầu mỡ bằng phương pháp hoá, sau khi điều chỉnh pH qua bình áp lực tự động nạp bão hoà khí hoà tan và đưa lên bồn tạo thế năng. Sau Cụm C1 nước thải đã được chuẩn bị về trạng thái hoá lý, vật lý, hoá học sẵn sàng cho các phản ứng trong buồng phản ứng tiếp theo ở Cụm C2.

Tại Cụm C2, việc đưa các chất tham gia phản ứng tuân theo thứ tự nghiêm ngặt tuỳ thuộc loại đối tượng nước thải xử lý. Liều lượng hoá chất cài đặt cho các bơm định lượng được tính toán theo lưu lượng Trạm và qua các xác minh thực nghiệm trước đó. Toàn bộ quá trình được gián tiếp kiểm soát qua thông số pH. Các phản ứng xảy ra với tốc độ rất cao, sảm phẩm của phản ứng có 3 dạng cặn chìm, nổi, khí. Cấu tạo các buồng phản ứng cho phép cùng lúc tách các dạng cặn đưa về nơi chứa cặn và tách khí đưa về buồng khí độc hại và mùi. Đây là thiết kế độc đáo của công nghệ PTL dựa vào thực nghiệm của các ngành kỹ thuật khác, đáp ứng yêu cầu về điều kiện phản ứng kết hợp tự động phân loại sản phẩm phản ứng. Sau khi ra khỏi Cụm C2, nước thải đã loại được trên 90% các tạp chất hữu cơ, vô cơ và được đưa sang Cụm C3 nhờ thế năng dòng chảy tự nhiên. Giai đoạn này có phát sinh một lượng vi sinh vật rất nhỏ, được cho phép dưới mức 100(trong khi tỷ lệ quy định là 1000).

Tại Cụm C3, tập trung xử lý những tạp chất còn xót lại sau Cụm C2 gồm huyền phù cuốn theo dòng với số lượng không lớn và đang trong quá trình tăng kích thước, sẽ được tách tiếp ra khỏi dung dịch, một ít lượng khí hoà tan, một phần chất hữu cơ chưa bị hấp phụ. Tại đây vừa tạo tác động khối giống tuyền nổi, vừa bổ sung các chất tương ứng. Các loại cặn được tách lần 2 và nước thải đến giai đoạn này qua phân tích đạt TCVN 5945-2005 và TCVN 6772-2000. Các loại cặn phát sinh sau khi xử lý nước thải đa số sẽ tự phân huỷ, kháng hoá theo thời gian. Lượng cặn còn lại chiếm tỷ lệ 1/10.000. Với trạm xử lý 500m3/ngày đêm, nếu sử dụng hết công suất này cho 1 năm, số lượng m3 nước thải đã qua xử lý là 182.500m3/năm.

Lượng cặn sẽ là :  x 500m3/ngày đêm x 365 ngày = 182.5 kg/năm.

Khâu cuối cùng trong quy trình vận hành trạm là xả cặn. Các loại cặn nổi, chìm đều tự động được gom về nơi quy định. Cặn của quá trình xử lý là nguyên nhân gây ô nhiễm trở lại nguồn nước qua xử lý, vì vậy định kỳ (thường khoảng 06 đến 24 giờ), phải đưa ra khỏi hệ thống bằng thao tác mở van xả định kỳ phụ thuộc mức độ ô nhiễm và lưu lượng xử lý của nước thải đầu vào. Quy định này nằm trong hướng dẫn quy trình vận hành được cung cấp tại trạm.

Cặn được xả dưới dạng hỗn hợp lỏng và bồn lắng được đưa vào máy tách cặn khô tự động. Nước tách từ cặn quay trở lại hố thu gom nước thải đầu vào và tiếp tục được xử lý. Cặn trở thành chất thải rắn nguy hại được đưa đền lò đốt.

5.3. Sản phẩm Phân hữu cơ.

 Sản phẩm sau khi ủ compost được chế biến hoặc phối trộn phụ gia, phun cấy dung dịch vi sinh vật chức năng ( cố định đạm tự do, phân hủy lân khó tiêu, phân hủy cellulose) có thể tạo thành 3 loại phân bón.

Phân hữu cơ khoáng.
Phân hữu cơ sinh học.
Phân hữu cơ vi sinh.
- Phân hữu cơ sinh học: Sản phẩm từ quá trình phân hủy các chất hữu cơ có trong rác sinh hoạt (thức ăn thừa, rau, củ, quả, trái cây…)

- Phân hữu cơ khoáng: Phân hữu cơ sinh học có phối trộn thêm các thành phần NPK và các chất khoáng khác.

- Phân hữu cơ vi sinh: Phân hữu cơ sinh học có cấy bổ sung thêm các vi sinh vật chức năng (vi sinh vật cố định Nitơ tự do, vi sinh vật phân giải lân khó tan…)

5.4. Cơ cấu sản phẩm
Với công suất xử lý rác đầu vào là 30 tấn/ngày thì lượng phân hữu cơ thu được là khoảng gần 2.160 tấn/năm, chiếm tỷ lệ 20%.

Bảng V.2: Công suất sản phẩm phân hữu cơ

Theo quy định tại Quyết định số 71/2004/QĐ-BNN ngày 08 tháng 12 năm 2004 ban hành quy định khảo nghiệm, công nhận phân bón mới, phân bón mới sản xuất trong nước chưa có tên trong “Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam” thuộc các loại: phân hữu cơ, phân bón lá, phân vi sinh vật, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ khoáng, phân có bổ sung chất điều hòa sinh trưởng, chế phẩm cải tạo đất, thuộc đối tượng phải khảo nghiệm trước khi đưa vào sản xuất.

Theo đó, các loại phân bón muốn đăng kí khảo nghiệm phải đảm bảo các điều kiện dưới đây:

Phân hữu cơ sinh học: hàm lượng hữu cơ ≥ 23% ,độ ẩm ≤ 25%, pH: 68, vi sinh vật dị dưỡng ≥ 107MPN/g.
Phân hữu cơ khoáng: tổng NPK ≥ 8%, hàm lượng hữu cơ ≥ 15%, độ ẩm ≤ 25%, pH: 68.
Phân hữu cơ vi sinh: hàm lượng hữu cơ ≥ 15%, vi sinh vật cố định nitơ tự do ≥ 106CFU/g, độ ẩm 2530%, pH 6-8.
 Gạch Block và bê tông nhẹ
 Gạch Block
Sản phẩm gạch block bê tông siêu nhẹ không nung được sản xuất trên dây chuyền công nghệ mới với chất tạo bọt có nhiều ưu điểm nổi bật so với gạch đất sét nung và các loại vật liệu hiện nay như: không dùng đất sét để sản xuất, không gây ô nhiễm cho môi trường, giảm kết cấu móng, cách âm, cách nhiệt và có thể sản xuất ngay tại công trường… Sản phẩm gạch block bê tông siêu nhẹ không nung này đáp ứng được yêu cầu trong qui hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tạo quyết định số 115/2001/QĐ-TTg ngày 01/08/2001 và mới nhất là quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/08/2008 về việc quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến 2020 nêu rõ về vật liệu xây dựng: khuyến khích đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây không nung, hạn chế tối đa việc sản xuất vật liệu xây từ đất nông nghiệp… Khuyến khích phát triển sản xuất các loại vật liệu nhẹ, siêu nhẹ dùng để làm tường, vách ngăn…

Siêu nhẹ: sản phẩm này nhẹ hơn rất nhiều so với các loại vật liệu xây dựng hiện tại, nó nhẹ hơn nước ( tỷ trọng nhỏ hơn 1000kg/m3). Đặc điểm này sẽ giúp cho công trình xây dựng giảm được sức chịu tải của kết cấu móng ( giảm được khoảng 20% tải trọng ngôi nhà),đặc biệt là các công trình cao tầng, nhà chung cư, cao ốc.

Cách nhiệt: gạch block bê tông siêu nhẹ hấp thụ nhiệt và truyền nhiệt ít hơn gạch nung gấp 2 lần. Đây cũng là đặc điểm nổi trội so với các vật liệu hiện tại, nhất là thời tiết nóng như ở Việt Nam.

Cách âm: gạch block bê tông nhẹ cách âm hơn hẳn gạch đất nung đến 2 lần (trên 40dB), phù hợp cho việc xây dựng các công trình ở đô thị có mật độ công trình cao, đặc biệt làm tường cách âm cho các phòng thu âm và quán karaoke, nhà hàng, khách sạn.

Chịu nhiệt: gạch block bê tông nhẹ chịu nhiệt 12000C/4 giờ (gạch đất nung chịu nhiệt 2 giờ).

Độ bền cao: gạch block bê tông nhẹ không nung có độ bền cao tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà thiết kế ứng dụng sáng tạo ra các công trình mà những loại vật liệu khác không làm được. Theo kết quả thí nghiệm tại phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng, độ bền của sản phẩm này cao gấp 2 lần gạch nung thông thường.

Tỷ trọng và cường độ nén tiêu chuẩn: cao hơn tiêu chuẩn và cao hơn cường độ nén của gạch đất nung cùng tỷ trọng.

Tiết kiệm chi phí trong xây dựng: gạch block bê tông nhẹ có giá thành rẻ hơn so với các loại gạch thông thường do tỷ trọng viên gạch nhỏ hơn, sử dụng công nghệ mới với năng suất cao, tận dụng được các nguồn nguyên liệu như chất phế thải (tro bay). Khi xây dựng sử dụng gạch này cũng tiết kiệm được 60% vữa trát từơng. Phương pháp thi công và dùng vữa bình thường như thi công gạch đất nung. Gạch có thể cưa, cắt bằng máy cưa sắt hoặc cưa gỗ.

Xem thêm:  MẪU KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ SỰ CỐ TRÀN DẦU CẤP I, II, III

Minh Phương Corp là Đơn vị

- Chuyên Tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng trên Toàn Quốc

- Đơn vị chuyên thi công dự án khoan ngầm các đường quốc lộ, đường thủy con kênh, sông lớn trên Toàn Quốc

Đơn vị tư vấn viết hồ sơ môi trường

Giấy phép môi trường

 Báo cáo công tác bảo vệ môi trường

 Báo cáo đánh giá tác động môi trường

Tại sao nên chọn Công ty CP Tư vấn Đầu tư & Thiết kế Xây dựng Minh Phương ?

- Công ty được hình thành trên cơ sở sáng lập viên từng là giám đốc dự án, kỹ sư chuyên ngành xây dựng, công nghệ kỹ thuật, quản trị kinh doanh, từng điều hành các tập đoàn lớn, các Công ty Liên doanh nước ngoài hàng chục năm.

- Với đội ngũ nhân viên đầy nhiệt huyết, năng lực, và giàu kinh nghiệm.

- Là Đơn vị chuyên tư vấn và nhận thầu các dự án đầu tư và thiết kế xây dựng trên Toàn Quốc.

- Tư vấn nhiệt tình, giá cả hợp lí, mang tính cạnh tranh cao.

Quy trình làm việc đảm bảo tiến độ nhanh chóng, hiệu quả cao nhất:

- Chất lượng dịch vụ được khách hàng tin tưởng và ưu tiên đặt khách hàng lên hàng đầu.

- Triển khai thực hiện ngay khi khách hàng kí hợp đồng.

- Đảm bảo đúng tiến độ hoàn thành dự án.

LIÊN HỆ 0903 649 782

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM

Hotline:  0903649782 - (028) 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

 


(*) Xem thêm

Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng