Cho thuê môi trường rừng Phú Quốc 2026: Công bố 25 vị trí với diện tích 1.668,48 ha
Vườn quốc gia Phú Quốc công bố 25 vị trí cho thuê môi trường rừng năm 2026, diện tích 1.668,48 ha. Xem điều kiện, hồ sơ, giá thuê và hạn nộp.
Ngày 27/10/2026, Vườn quốc gia Phú Quốc, tỉnh An Giang, ban hành Thông báo số 123/TB-VQGPQ về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký cho thuê môi trường rừng Phú Quốc đợt 2 năm 2026. Hoạt động này nhằm lựa chọn các tổ chức có năng lực đầu tư, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí trong phạm vi rừng đặc dụng, rừng phòng hộ do Vườn quốc gia quản lý.
Theo thông báo, đợt 2 có 25 vị trí với tổng diện tích 1.668,48 ha, mở ra cơ hội nghiên cứu các mô hình du lịch sinh thái dưới tán rừng, du lịch trải nghiệm thiên nhiên và nghỉ dưỡng gắn với bảo tồn.
Đáng chú ý, thời gian tiếp nhận hồ sơ bắt đầu từ ngày 27/10/2026 và kết thúc trước 16 giờ ngày 27/11/2026. Doanh nghiệp quan tâm cần nghiên cứu kỹ danh mục vị trí, phương án kinh doanh, năng lực tài chính và yêu cầu hồ sơ trước khi đăng ký tham gia.
1. Tổng quan thông báo cho thuê môi trường rừng Phú Quốc năm 2026
Chương trình cho thuê môi trường rừng được triển khai trong khuôn khổ định hướng phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí tại Vườn quốc gia Phú Quốc giai đoạn 2021–2030.
Đây là hoạt động lựa chọn tổ chức thuê môi trường rừng để phát triển dịch vụ phù hợp với điều kiện bảo tồn, không đồng nghĩa với việc giao quyền sở hữu rừng hoặc cho phép tùy ý chuyển đổi đất rừng sang mục đích xây dựng.
1.1. Thông tin chính của đợt cho thuê
|
Nội dung |
Thông tin công bố |
|
Đơn vị thông báo |
Vườn quốc gia Phú Quốc |
|
Số thông báo |
123/TB-VQGPQ |
|
Ngày ban hành |
27/10/2026 |
|
Đợt tiếp nhận |
Đợt 2 năm 2026 |
|
Tổng số vị trí |
25 vị trí |
|
Tổng diện tích |
1.668,48 ha |
|
Rừng đặc dụng |
4 vị trí – 474,10 ha |
|
Rừng phòng hộ |
21 vị trí – 1.194,38 ha |
|
Hạn tiếp nhận |
Trước 16 giờ ngày 27/11/2026 |
|
Hình thức nộp |
Trực tiếp tại Vườn quốc gia Phú Quốc |
Danh mục từng vị trí được công bố trong Phụ lục 1, kèm hiện trạng rừng, điều kiện hạ tầng và phương án giá thuê môi trường rừng.
1.2. Mục đích cho thuê môi trường rừng
Theo thông báo, mục đích chính là khai thác hợp lý tiềm năng cảnh quan và giá trị hệ sinh thái để phát triển các sản phẩm du lịch gắn với bảo tồn thiên nhiên.
Hoạt động này đồng thời hướng đến huy động nguồn lực xã hội cho công tác quản lý, bảo vệ rừng, hỗ trợ sinh kế cộng đồng và phát triển kinh tế xanh tại Phú Quốc.
Đối với nhà đầu tư, đây là cơ hội nghiên cứu các loại hình du lịch sinh thái khác biệt so với mô hình nghỉ dưỡng đô thị hoặc du lịch biển truyền thống.
Tuy nhiên, phương án kinh doanh phải phù hợp với Đề án du lịch sinh thái đã được phê duyệt, hiện trạng từng vị trí và quy định pháp luật liên quan.
2. Quy mô 25 vị trí cho thuê môi trường rừng Phú Quốc
Quy mô diện tích là thông tin quan trọng để nhà đầu tư lựa chọn vị trí và xây dựng phương án kinh doanh phù hợp. Đợt 2 năm 2026 được chia thành hai nhóm chính gồm rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, mỗi nhóm có yêu cầu quản lý và điều kiện sử dụng khác nhau.
2.1. Cơ cấu diện tích cho thuê
|
Loại rừng |
Số vị trí |
Diện tích |
Tỷ trọng diện tích |
|
Rừng đặc dụng |
4 |
474,10 ha |
Khoảng 28,4% |
|
Rừng phòng hộ |
21 |
1.194,38 ha |
Khoảng 71,6% |
|
Tổng cộng |
25 |
1.668,48 ha |
100% |
Rừng phòng hộ chiếm phần lớn diện tích công bố trong đợt này. Tuy nhiên, diện tích lớn không đồng nghĩa với khả năng xây dựng công trình lớn tương ứng.
Nhà đầu tư phải căn cứ vào hiện trạng từng vị trí, diện tích được phép xây dựng và những điều kiện hạn chế cụ thể trong hồ sơ kỹ thuật.
2.2. Một số vị trí đáng chú ý trong danh mục
Phụ lục 1 công bố thông tin chi tiết về từng vị trí, bao gồm số hiệu, diện tích, tiểu khu, hiện trạng rừng, điều kiện kết nối hạ tầng và tỷ lệ xây dựng.
Một số vị trí có thể tham khảo như sau:
|
Vị trí |
Diện tích |
Khu vực |
Tỷ lệ xây dựng tối đa theo phụ lục |
|
Số 11 |
53,11 ha |
Bãi Thơm – Hàm Ninh |
2% |
|
Số 12 |
290,96 ha |
Cửa Dương |
2% |
|
Số 34 |
99,74 ha |
Gành Dầu |
2% |
|
Số 27 |
119,03 ha |
Dương Tơ |
5% |
|
Số 28 |
104,67 ha |
Dương Tơ |
5% |
|
Số 29 |
46,10 ha |
Dương Tơ |
5% |
Các vị trí trên chỉ là ví dụ trích từ danh mục công bố, không phải bảng xếp hạng mức độ hấp dẫn đầu tư.
Đáng lưu ý, tỷ lệ diện tích xây dựng tối đa không phải quyền xây dựng tự động. Quy mô công trình thực tế còn phụ thuộc vào vị trí được phép bố trí, thiết kế và thủ tục pháp lý.
2.3. Tiêu chí lựa chọn vị trí đầu tư
Khi nghiên cứu cho thuê môi trường rừng Phú Quốc, doanh nghiệp nên đánh giá đồng thời các yếu tố:
-
Vị trí và khả năng kết nối với tuyến du lịch hiện hữu.
-
Cảnh quan tự nhiên, đặc điểm hệ sinh thái.
-
Khả năng tiếp cận giao thông.
-
Điều kiện cấp điện, nước và xử lý nước thải.
-
Tỷ lệ diện tích xây dựng được công bố.
-
Phương án giá thuê môi trường rừng.
-
Khả năng hình thành sản phẩm du lịch khác biệt.
-
Chi phí đầu tư, vận hành và bảo vệ môi trường.
Đối với những khu vực xa hạ tầng hiện hữu, chi phí đầu tư có thể tăng do nhu cầu cấp nước, xử lý chất thải và tổ chức vận chuyển.
Vì vậy, việc lựa chọn vị trí cần xuất phát từ khảo sát thực địa và nghiên cứu tài chính, không chỉ dựa vào diện tích hoặc cảnh quan trên bản đồ.
3. Tiềm năng đầu tư du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Phú Quốc
Vườn quốc gia Phú Quốc có lợi thế về hệ sinh thái rừng nhiệt đới và khả năng kết hợp trải nghiệm rừng với các hoạt động du lịch biển đảo. Đây là nền tảng để phát triển sản phẩm đa dạng, hướng đến nhóm khách yêu thiên nhiên, nghỉ dưỡng và trải nghiệm có trách nhiệm.
Theo Phụ lục 2, sản phẩm du lịch được định hướng theo đặc điểm từng nhóm vị trí, bao gồm khu vực không tiếp giáp biển, khu vực tiếp giáp biển và các hòn đảo.
3.1. Du lịch sinh thái dưới tán rừng
Du lịch sinh thái dưới tán rừng là một trong những mô hình có tiềm năng phát triển tại Vườn quốc gia Phú Quốc, nhờ hệ sinh thái rừng nhiệt đới, cảnh quan thiên nhiên và sự đa dạng của các loài động, thực vật. Mô hình hướng đến khai thác giá trị cảnh quan rừng để phục vụ tham quan, nghỉ dưỡng và trải nghiệm thiên nhiên, đồng thời gắn hoạt động kinh doanh với trách nhiệm bảo tồn hệ sinh thái.
Nhà đầu tư có thể nghiên cứu:
-
Tuyến tham quan, khám phá thiên nhiên.
-
Hoạt động trekking và đi bộ trong rừng.
-
Trải nghiệm tìm hiểu đa dạng sinh học.
-
Du lịch nghiên cứu, giáo dục môi trường.
-
Trải nghiệm trồng cây, phục hồi rừng.
-
Chương trình du lịch kết hợp văn hóa địa phương.
Những hoạt động này phù hợp với định hướng du lịch ít tác động, trong đó bảo vệ tài nguyên rừng là điều kiện quan trọng.
3.2. Mô hình nghỉ dưỡng sinh thái
Phụ lục định hướng các mô hình như camping, glamping, bungalow và nghỉ dưỡng dưới tán rừng khi đáp ứng đầy đủ điều kiện triển khai.
Ngoài lưu trú, có thể nghiên cứu các sản phẩm bổ trợ như thiền, yoga, chăm sóc sức khỏe, trải nghiệm ẩm thực và thư giãn giữa thiên nhiên.
Tuy nhiên, việc một loại sản phẩm xuất hiện trong phụ lục định hướng không đồng nghĩa với việc mọi vị trí đều được xây bungalow hoặc khu nghỉ dưỡng. Chủ đầu tư phải kiểm tra phạm vi được phép xây dựng và điều kiện cụ thể của từng khu vực.
3.3. Du lịch kết hợp rừng và biển
Đối với những vị trí tiếp giáp biển, định hướng phát triển có thể kết hợp tham quan cảnh quan rừng – biển, trải nghiệm hệ sinh thái ven bờ và các hoạt động ngoài trời.
Một số sản phẩm được đề cập gồm:
-
Tham quan rừng ven biển.
-
Khám phá hệ sinh thái rừng ngập mặn.
-
Cắm trại và nghỉ dưỡng sinh thái.
-
Trải nghiệm văn hóa, ẩm thực địa phương.
-
Hoạt động kayak, SUP và các môn thể thao phù hợp.
-
Chương trình bảo tồn, phục hồi hệ sinh thái ven biển.
Các hoạt động trên phải đáp ứng điều kiện an toàn, bảo vệ môi trường và quy định chuyên ngành liên quan đến khu vực biển, đảo.
4. Giá cho thuê môi trường rừng Phú Quốc được xác định như thế nào?
Bên cạnh quy mô và vị trí, phương án giá thuê là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến tính khả thi tài chính của dự án.
Theo Phụ lục 1, các vị trí được công bố với mức giá thuê môi trường rừng thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh thu hằng năm.
4.1. Phương án giá thuê theo doanh thu
Một số mức giá xuất hiện trong danh mục vị trí gồm:
|
Mức giá theo phụ lục |
Minh họa tiền thuê khi doanh thu 20 tỷ đồng/năm |
|
1% doanh thu/năm |
200 triệu đồng/năm |
|
1,5% doanh thu/năm |
300 triệu đồng/năm |
|
2% doanh thu/năm |
400 triệu đồng/năm |
Đây chỉ là phép tính minh họa theo các tỷ lệ xuất hiện trong phụ lục, không phải giá thuê áp dụng chung cho toàn bộ 25 vị trí.
Hồ sơ kỹ thuật yêu cầu nhà đầu tư đề xuất phương án giá thuê bằng giá trị tuyệt đối, dự kiến nguồn thu và tiến độ chi trả trong 10 năm đầu.
Vì vậy, doanh nghiệp phải đối chiếu mức giá của đúng vị trí đăng ký và xây dựng đề xuất tài chính theo yêu cầu lựa chọn tổ chức thuê.
4.2. Những khoản chi phí cần dự trù
Đối với dự án du lịch sinh thái trong rừng, tổng vốn đầu tư có thể bao gồm:
|
Nhóm chi phí |
Nội dung |
|
Chuẩn bị đầu tư |
Khảo sát, lập hồ sơ kỹ thuật, nghiên cứu dự án |
|
Xây dựng, lắp đặt |
Công trình được phép, đường tiếp cận và tiện ích |
|
Thiết bị |
Trang thiết bị du lịch, an toàn và quản lý |
|
Hạ tầng môi trường |
Thu gom rác, cấp nước, xử lý nước thải |
|
Quản lý và bảo vệ rừng |
Nhân sự, giám sát, phòng cháy chữa cháy |
|
Vận hành |
Lao động, điện nước, bảo trì, dịch vụ |
|
Theo phương án và hợp đồng được xác lập |
|
|
Dự phòng |
Phát sinh đầu tư, rủi ro vận hành |
Thông báo không công bố một mức tổng vốn đầu tư cố định cho tất cả các vị trí. Doanh nghiệp cần lập dự toán riêng dựa trên mô hình kinh doanh và điều kiện hạ tầng thực tế.
4.3. Phân tích hiệu quả đầu tư
Để đánh giá khả năng khai thác, nhà đầu tư nên xây dựng phương án dòng tiền theo nhiều kịch bản.
Những thông số cần nghiên cứu gồm lượng khách dự kiến, mức chi tiêu bình quân, doanh thu dịch vụ, chi phí vận hành, tiền thuê môi trường rừng và các chi phí tài chính.
Đối với mô hình nghỉ dưỡng có lưu trú, cần đánh giá thêm công suất phòng, giá bán bình quân và đặc điểm mùa vụ du lịch.
Không nên mặc định rằng việc được lựa chọn thuê môi trường rừng sẽ bảo đảm doanh thu hoặc quyền triển khai mọi hạng mục kinh doanh theo đề xuất ban đầu.
5. Điều kiện và hồ sơ đăng ký thuê môi trường rừng
Thông báo số 123/TB-VQGPQ yêu cầu tổ chức đăng ký chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật theo đề cương hướng dẫn của Vườn quốc gia Phú Quốc.
Đây là nội dung quan trọng nhất đối với doanh nghiệp có nhu cầu tham gia đợt lựa chọn, bởi hồ sơ không chỉ chứng minh năng lực mà còn phải thể hiện phương án du lịch khả thi và trách nhiệm bảo vệ rừng.
5.1. Hồ sơ pháp lý và năng lực doanh nghiệp
Nhóm tài liệu cần thể hiện gồm:
-
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập.
-
Thông tin doanh nghiệp và người đại diện theo pháp luật.
-
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
-
Báo cáo tài chính, xác nhận vốn hoặc cam kết tài chính phù hợp.
-
Thông tin nhân sự chuyên môn.
-
Tài liệu chứng minh kinh nghiệm đầu tư, kinh doanh du lịch.
-
Kinh nghiệm hoặc hoạt động liên quan đến bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên nếu có.
Đây là cơ sở để đánh giá khả năng tổ chức thực hiện và duy trì hoạt động của đơn vị đăng ký thuê.
5.2. Nội dung hồ sơ kỹ thuật
Theo hướng dẫn của Vườn quốc gia Phú Quốc, hồ sơ kỹ thuật phải thể hiện những nhóm nội dung chính:
Năng lực và kinh nghiệm: Thuyết minh khả năng tài chính, nhân sự và kinh nghiệm thực hiện hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
Phương án kinh doanh: Đề xuất sản phẩm, dịch vụ du lịch phù hợp với Đề án được phê duyệt và hiện trạng khu vực đăng ký.
Phương án đầu tư tài chính: Trình bày tổng vốn, cơ cấu vốn, tiến độ giải ngân, doanh thu và phương án giá thuê môi trường rừng.
Phương án bảo vệ rừng và môi trường: Làm rõ biện pháp quản lý rác thải, nước thải, phòng cháy chữa cháy và bảo tồn đa dạng sinh học.
Phương án xử lý tài sản: Xác định trách nhiệm và phương án xử lý tài sản khi hết thời hạn hợp đồng thuê.
Cam kết tiến độ: Thể hiện thời gian chuẩn bị đầu tư, triển khai công trình và đưa dự án vào khai thác.
Ngoài ra, tổ chức có thể cung cấp tài liệu chứng minh các tiêu chí ưu tiên theo hồ sơ kỹ thuật lựa chọn.
5.3. Thành phần và số lượng hồ sơ phải nộp
|
Thành phần |
Số lượng |
|
Hồ sơ kỹ thuật bản chính |
1 bộ |
|
Hồ sơ kỹ thuật bản sao |
2 bộ |
|
USB chứa dữ liệu điện tử |
1 USB |
|
Tổng hồ sơ giấy |
3 bộ |
Hồ sơ giấy và dữ liệu điện tử phải thống nhất về nội dung.
Toàn bộ tài liệu phải được đóng gói, niêm phong. Trên bì hồ sơ cần thể hiện thông tin tổ chức đăng ký, dự án, số vị trí, diện tích đề nghị thuê và số lượng bộ hồ sơ.
5.4. Phương thức nộp hồ sơ
Theo thông báo, người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký trực tiếp nộp hồ sơ tại Vườn quốc gia Phú Quốc.
Không tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện hoặc các hình thức trung gian khác.
Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ bản giấy, USB và việc niêm phong trước khi đến địa điểm tiếp nhận.
6. Thời gian và địa điểm tiếp nhận hồ sơ
Thời hạn nộp hồ sơ là yếu tố quan trọng đối với các nhà đầu tư đang nghiên cứu cơ hội tham gia. Do hồ sơ có nhiều nội dung kỹ thuật, tài chính và pháp lý, doanh nghiệp cần bố trí thời gian chuẩn bị phù hợp.
6.1. Thời gian tiếp nhận
Bắt đầu: 27/10/2026.
Hạn cuối: Trước 16 giờ 00 phút ngày 27/11/2026.
Hồ sơ được tiếp nhận trong giờ hành chính theo thông báo.
Sau thời hạn trên, Vườn quốc gia Phú Quốc không tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuê môi trường rừng của đợt này.
6.2. Địa điểm và đầu mối liên hệ
Đơn vị tiếp nhận: Vườn quốc gia Phú Quốc.
Địa chỉ: Khu phố Xóm Mới Bãi Thơm, đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.
Điện thoại: 0297 868 2555.
Đầu mối hướng dẫn: Ông Nguyễn Thanh Phong – Phó Giám đốc Trung tâm Du lịch sinh thái và Cứu hộ sinh vật.
Số điện thoại: 0974 916 919.
Doanh nghiệp nên kiểm tra danh mục vị trí và đề cương hồ sơ kỹ thuật trước khi liên hệ, nhằm xác định rõ phương án dự kiến đăng ký.
7. Căn cứ pháp lý về cho thuê môi trường rừng Phú Quốc
Việc cho thuê môi trường rừng để phát triển du lịch sinh thái được thực hiện theo hệ thống quy định về lâm nghiệp, du lịch, đầu tư, đất đai và bảo vệ môi trường.
Đối với đợt cho thuê năm 2026, hồ sơ thông báo viện dẫn những văn bản làm cơ sở triển khai và lựa chọn tổ chức đăng ký.
7.1. Các văn bản pháp luật quan trọng
Những căn cứ được nêu trong thông báo gồm:
-
Luật Đất đai năm 2024.
-
Luật Du lịch năm 2017.
-
Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
-
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
-
Nghị định số 91/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2018/NĐ-CP.
-
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
-
Nghị định số 168/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
Ngoài ra, hoạt động cho thuê còn căn cứ vào các quyết định phê duyệt và điều chỉnh Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của Vườn quốc gia Phú Quốc giai đoạn 2021–2030.
7.2. Lưu ý về đầu tư xây dựng và môi trường
Sau khi được lựa chọn thuê môi trường rừng, doanh nghiệp vẫn cần thực hiện các thủ tục đầu tư, xây dựng và môi trường thuộc phạm vi áp dụng.
Tùy quy mô và tính chất công trình, dự án có thể phải thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, thủ tục giấy phép môi trường hoặc các nghĩa vụ môi trường khác.
Đồng thời, mọi hạng mục xây dựng phải tuân thủ quy định quản lý rừng, đề án du lịch được duyệt và các điều kiện pháp lý của vị trí thuê.
Hoạt động thuê môi trường rừng không đồng nghĩa với việc được chuyển mục đích sử dụng rừng hoặc tự do xây dựng các công trình nghỉ dưỡng theo mong muốn.
8. Những lưu ý quan trọng dành cho nhà đầu tư
Cơ hội thuê môi trường rừng tại Phú Quốc có tiềm năng phát triển sản phẩm du lịch khác biệt, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao về quản lý, tài chính và trách nhiệm bảo tồn.
Trước khi đăng ký, doanh nghiệp cần đánh giá đồng thời tính hấp dẫn của địa điểm và khả năng thực hiện các cam kết dài hạn.
8.1. Lựa chọn mô hình phù hợp với hiện trạng rừng
Nhà đầu tư nên ưu tiên các sản phẩm ít tác động, tận dụng giá trị cảnh quan và trải nghiệm thiên nhiên thay vì phụ thuộc quá lớn vào diện tích xây dựng.
Việc lựa chọn mô hình phải bám sát định hướng sản phẩm tại Phụ lục 2 và điều kiện của vị trí cụ thể.
8.2. Chuẩn bị phương án tài chính thực tế
Phương án cần tính đầy đủ vốn đầu tư ban đầu, chi phí bảo vệ môi trường, tiền thuê môi trường rừng và kinh phí vận hành.
Đối với dự án có hoạt động lưu trú, cần đặc biệt chú ý khả năng kết nối điện, cấp nước, xử lý nước thải và vận chuyển vật tư.
8.3. Làm rõ trách nhiệm bảo vệ rừng
Doanh nghiệp cần chứng minh các giải pháp quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy và bảo tồn đa dạng sinh học.
Bên cạnh đó, phương án kinh doanh nên thể hiện cơ chế phối hợp với chủ rừng và sự tham gia phù hợp của cộng đồng địa phương.
8.4. Hoàn thiện hồ sơ đúng yêu cầu lựa chọn
Hồ sơ không chỉ là phần giới thiệu ý tưởng du lịch mà cần có tài liệu chứng minh năng lực, phương án tài chính và tiến độ triển khai cụ thể.
Chất lượng hồ sơ kỹ thuật là yếu tố quan trọng giúp tổ chức đăng ký thể hiện tính khả thi và trách nhiệm thực hiện dự án.
Kết luận
Thông báo cho thuê môi trường rừng Phú Quốc đợt 2 năm 2026 mở ra cơ hội nghiên cứu đầu tư du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và giải trí trên 25 vị trí với tổng diện tích 1.668,48 ha thuộc phạm vi quản lý của Vườn quốc gia Phú Quốc.
Đối với doanh nghiệp, việc tham gia không chỉ yêu cầu năng lực tài chính mà còn cần phương án du lịch khả thi, phù hợp với quy hoạch và có giải pháp bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.
Nhà đầu tư quan tâm cần nghiên cứu kỹ hồ sơ kỹ thuật, lựa chọn vị trí phù hợp và hoàn tất thủ tục đăng ký trước 16 giờ ngày 27/11/2026 theo thông báo.
Việc chuẩn bị phương án đầu tư đồng bộ giữa sản phẩm du lịch, hiệu quả tài chính và trách nhiệm bảo tồn sẽ là nền tảng để phát triển mô hình du lịch sinh thái bền vững tại Phú Quốc.
Câu hỏi thường gặp về cho thuê môi trường rừng Phú Quốc (FAQ)
Vườn quốc gia Phú Quốc cho thuê bao nhiêu diện tích trong đợt 2 năm 2026?
Theo Thông báo số 123/TB-VQGPQ ngày 27/10/2026, có 25 vị trí với tổng diện tích 1.668,48 ha, gồm 474,10 ha rừng đặc dụng và 1.194,38 ha rừng phòng hộ.
Hạn cuối nộp hồ sơ thuê môi trường rừng là ngày nào?
Thời hạn tiếp nhận hồ sơ kết thúc trước 16 giờ ngày 27/11/2026.
Có được nộp hồ sơ qua đường bưu điện không?
Không. Thông báo yêu cầu người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng ký trực tiếp nộp hồ sơ tại Vườn quốc gia Phú Quốc.
Hồ sơ đăng ký cần chuẩn bị bao nhiêu bộ?
Doanh nghiệp phải chuẩn bị 3 bộ hồ sơ kỹ thuật, gồm 1 bản chính, 2 bản sao và 1 USB chứa dữ liệu điện tử.
Có thể đầu tư bungalow hoặc glamping trong khu vực thuê không?
Đây là các mô hình có trong định hướng sản phẩm du lịch. Tuy nhiên, việc triển khai thực tế còn phụ thuộc vào vị trí, đề án được duyệt, diện tích xây dựng cho phép và các thủ tục pháp lý liên quan.
Giá thuê môi trường rừng được tính như thế nào?
Phụ lục 1 có các mức giá tính theo tỷ lệ doanh thu hằng năm tùy vị trí. Doanh nghiệp phải lập phương án giá thuê cụ thể, quy đổi ra giá trị tuyệt đối và thể hiện kế hoạch chi trả theo yêu cầu hồ sơ kỹ thuật.

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com



Xem thêm