Nghị định 396/2026/NĐ-CP: Hồ sơ và tác động đến doanh nghiệp
Nghị định 396/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 12/12/2026. Tìm hiểu doanh nghiệp nào bị ảnh hưởng, các mẫu hồ sơ carbon, thủ tục đăng ký và ví dụ cụ thể.
Ngày 26/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 396/2026/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2022/NĐ-CP về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn. Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 12/12/2026.
Quy định mới tập trung vào việc phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon, đồng thời điều chỉnh quy trình đăng ký, thay đổi, hủy đăng ký dự án và đề nghị cấp tín chỉ carbon trong nước.
Đối với doanh nghiệp, điểm đáng chú ý không chỉ là cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ mà còn là phải sử dụng mẫu giấy tờ nào, chuẩn bị những báo cáo gì và thực hiện thủ tục theo trình tự ra sao. Những thay đổi này có ý nghĩa trực tiếp đối với các tổ chức đang phát triển dự án giảm phát thải, tham gia thị trường carbon hoặc thuộc nhóm được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
1. Nghị định 396/2026/NĐ-CP quy định những nội dung gì?
Nghị định 396/2026/NĐ-CP tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý quản lý hoạt động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và thị trường carbon tại Việt Nam.
Văn bản sửa đổi Nghị định 06/2022/NĐ-CP sau các lần sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 119/2025/NĐ-CP, Nghị định 83/2026/NĐ-CP và Nghị định 112/2026/NĐ-CP.
1.1. Thông tin pháp lý cơ bản
|
Nội dung |
Thông tin |
|
Số hiệu |
396/2026/NĐ-CP |
|
Ngày ban hành |
26/10/2026 |
|
Ngày có hiệu lực |
12/12/2026 |
|
Cơ quan ban hành |
Chính phủ |
|
Văn bản được sửa đổi |
Nghị định 06/2022/NĐ-CP và các quy định sửa đổi liên quan |
|
Nội dung trọng tâm |
Phân cấp thẩm quyền, đăng ký dự án carbon, cấp tín chỉ carbon và thay đổi biểu mẫu |
1.2. Những thay đổi đáng chú ý
Các nội dung sửa đổi quan trọng gồm:
-
Sửa đổi khoản 2 Điều 18: Quy định cơ quan có thẩm quyền cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon.
-
Sửa đổi Điều 20: Điều chỉnh thủ tục đăng ký, điều chỉnh đăng ký, thay đổi thành phần tham gia, hủy đăng ký dự án và cấp tín chỉ carbon theo cơ chế trong nước.
-
Bổ sung quy định đối với dự án carbon rừng: Dẫn chiếu đến trình tự, thủ tục theo Nghị định 180/2026/NĐ-CP.
-
Điều chỉnh Điều 20a và Phụ lục V: Bãi bỏ một số quy định, thay thế các biểu mẫu hành chính liên quan.
Như vậy, Nghị định 396/2026/NĐ-CP chủ yếu tác động đến quy trình quản lý và thực hiện thủ tục liên quan đến thị trường carbon, không phải văn bản thay thế toàn bộ cơ chế kiểm kê khí nhà kính hiện hành.
2. Nghị định 396/2026/NĐ-CP ảnh hưởng đến những doanh nghiệp nào?
Không phải doanh nghiệp nào cũng phát sinh nghĩa vụ nộp hồ sơ mới khi nghị định có hiệu lực.
Mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có được phân bổ hạn ngạch phát thải, đang phát triển dự án carbon hay tham gia các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon.
2.1. Doanh nghiệp được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính
Đây là nhóm cơ sở chịu sự quản lý về hạn ngạch phát thải khí nhà kính theo quy định áp dụng.
Theo nội dung sửa đổi tại Điều 18, cơ sở được phân bổ hạn ngạch thuộc nhóm được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Doanh nghiệp cần quản lý thông tin tài khoản, dữ liệu hạn ngạch và các giao dịch liên quan theo quy định.
Tuy nhiên, việc một doanh nghiệp có thuộc diện kiểm kê khí nhà kính không tự động đồng nghĩa doanh nghiệp đã được phân bổ hạn ngạch.
2.2. Doanh nghiệp đầu tư dự án tạo tín chỉ carbon
Đây là nhóm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thay đổi về thủ tục.
Ví dụ, doanh nghiệp đầu tư hệ thống thu hồi khí methane, công nghệ giảm phát thải trong sản xuất hoặc dự án năng lượng đáp ứng phương pháp tạo tín chỉ carbon được công nhận có thể nghiên cứu đăng ký dự án theo cơ chế trong nước.
Khi thực hiện, doanh nghiệp phải chuẩn bị tài liệu thiết kế dự án, kế hoạch giám sát, phương pháp xác định lượng giảm phát thải và những giấy tờ tương ứng.
2.3. Doanh nghiệp đang có dự án carbon được đăng ký
Nếu dự án đã đăng ký nhưng thay đổi quy mô, công suất hoặc thành phần tham gia, chủ đầu tư cần xác định thủ tục điều chỉnh phù hợp.
Trường hợp chấm dứt dự án, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hủy đăng ký và hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết.
2.4. Doanh nghiệp sản xuất thông thường
Một nhà máy sản xuất thực phẩm, cơ khí hoặc dệt may không thuộc các nhóm nêu trên không phải tự động mở tài khoản carbon hoặc đăng ký dự án tạo tín chỉ chỉ vì Nghị định 396/2026/NĐ-CP được ban hành.
Doanh nghiệp vẫn cần rà soát nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính, giảm phát thải và các yêu cầu môi trường theo hệ thống pháp luật hiện hành nếu thuộc đối tượng áp dụng.
Bảng 1. Mức độ ảnh hưởng đến từng nhóm doanh nghiệp
|
Nhóm doanh nghiệp |
Nội dung cần quan tâm |
|
Cơ sở được phân bổ hạn ngạch |
Tài khoản Hệ thống đăng ký quốc gia và quản lý hạn ngạch |
|
Doanh nghiệp phát triển dự án carbon |
Hồ sơ đăng ký dự án, mẫu đơn, thẩm định và phê duyệt |
|
Chủ đầu tư dự án carbon đã đăng ký |
Điều chỉnh, thay đổi thành phần, hủy đăng ký |
|
Chủ đầu tư đề nghị cấp tín chỉ |
Báo cáo giám sát, thẩm định kết quả giảm phát thải |
|
Doanh nghiệp chưa tham gia cơ chế carbon |
Rà soát nghĩa vụ hiện có; không mặc định phát sinh thủ tục mới |
3. Thay đổi về thẩm quyền cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia
Một trong những điểm mới đáng chú ý của Nghị định 396/2026/NĐ-CP là việc xác định cơ quan cấp tài khoản theo từng nhóm đối tượng.
Thay vì chỉ quan tâm đến công nghệ hoặc lượng phát thải, doanh nghiệp phải xác định đúng cơ chế tham gia để chuẩn bị hồ sơ và làm việc với cơ quan có thẩm quyền.
3.1. Trường hợp Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp tài khoản
Theo khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp tài khoản đối với những đối tượng được quy định, trong đó có:
-
Cơ sở được phân bổ hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
-
Các cơ quan, tổ chức tham gia chương trình, dự án thuộc cơ chế tương ứng tại Điều 20a.
-
Cơ quan, tổ chức tham gia dự án carbon rừng có diện tích rừng thuộc phạm vi hành chính từ hai tỉnh trở lên.
3.2. Trường hợp Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp tài khoản
Đối với tổ chức đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon trong nước tại Điều 20, Chủ tịch UBND cấp tỉnh nơi tiếp nhận hồ sơ sẽ cấp tài khoản sau khi phê duyệt đăng ký dự án.
Ngoài ra, đối với nhóm chương trình, dự án được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20a, hồ sơ đăng ký tài khoản được tiếp nhận theo thủ tục quy định và thời hạn giải quyết là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký.
Đây là thay đổi doanh nghiệp cần chú ý để tránh nộp hồ sơ không đúng cơ quan hoặc nhầm lẫn giữa việc đăng ký tài khoản với đăng ký dự án carbon.
4. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào mục đích thực hiện thủ tục. Doanh nghiệp không cần chuẩn bị tất cả các loại giấy tờ dưới đây trong cùng một lần nộp.
4.1. Hồ sơ đăng ký tài khoản carbon
Đối với trường hợp phải nộp hồ sơ đăng ký tài khoản theo điểm c khoản 2 Điều 18 được sửa đổi, thành phần hồ sơ gồm:
-
Đơn đăng ký tài khoản theo Mẫu số 01, Phụ lục V.
-
Tài liệu chương trình hoặc dự án đã đăng ký theo cơ chế tương ứng.
-
Phương thức liên lạc của chương trình, dự án theo quy định.
Đơn đăng ký cần thể hiện thông tin về tổ chức, người đại diện, mã số thuế và chương trình, dự án tham gia.
4.2. Hồ sơ đăng ký dự án tạo tín chỉ carbon trong nước
Đây là bộ hồ sơ quan trọng đối với doanh nghiệp muốn phát triển dự án giảm phát thải và đề nghị đăng ký theo cơ chế trong nước.
Bảng 2. Thành phần hồ sơ đăng ký dự án carbon
|
Biểu mẫu |
Nội dung |
|
Mẫu 04A |
Đơn đề nghị đăng ký hoặc điều chỉnh đăng ký dự án |
|
Mẫu 04B |
Tài liệu thiết kế dự án |
|
Mẫu 04C |
Kế hoạch giám sát dự án |
|
Mẫu 04D |
Kế hoạch thực hiện phát triển bền vững |
|
Mẫu 04Đ |
Phương thức liên lạc |
Trong đó, tài liệu thiết kế dự án và kế hoạch giám sát có vai trò đặc biệt quan trọng vì giúp cơ quan thẩm định xem xét phương pháp tạo tín chỉ, biện pháp giảm phát thải và cách theo dõi kết quả.
Sau giai đoạn lấy ý kiến, doanh nghiệp còn phải hoàn thiện hồ sơ và bổ sung báo cáo thẩm định tài liệu dự án theo Mẫu 04E theo trình tự quy định.
4.3. Hồ sơ thay đổi thành phần tham gia dự án
Khi doanh nghiệp muốn thay đổi thành phần tham gia một dự án carbon đã đăng ký, hồ sơ gồm:
-
Đơn đề nghị theo Mẫu 05.
-
Phương thức liên lạc bổ sung theo Mẫu 04Đ.
Theo quy định mới, thời hạn xử lý thủ tục này không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị.
4.4. Hồ sơ hủy đăng ký dự án carbon
Trong trường hợp chủ đầu tư đề nghị hủy đăng ký dự án, hồ sơ gồm:
-
Đơn đề nghị hủy đăng ký theo Mẫu 06.
-
Phương thức liên lạc theo Mẫu 04Đ.
Thời hạn thực hiện thủ tục được quy định không quá 22 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn đề nghị.
Việc hủy đăng ký không làm mất đi trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ doanh nghiệp đã cam kết với những bên liên quan.
4.5. Hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ carbon
Đối với dự án đã đăng ký và có kết quả giảm phát thải đáp ứng điều kiện, doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ.
Bảng 3. Hồ sơ đề nghị cấp tín chỉ carbon
|
Biểu mẫu |
Tài liệu |
|
Mẫu 07A |
Đơn đề nghị cấp tín chỉ carbon |
|
Mẫu 07B |
Báo cáo giám sát dự án |
|
Mẫu 07C |
Báo cáo thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải |
|
Mẫu 04D |
Báo cáo phát triển bền vững |
Cần phân biệt rõ: được phê duyệt đăng ký dự án không có nghĩa doanh nghiệp đã được cấp tín chỉ carbon.
Việc cấp tín chỉ đòi hỏi kết quả giảm phát thải được giám sát, thẩm định và xem xét theo thủ tục quy định.
5. Quy trình đăng ký dự án carbon theo Nghị định 396/2026/NĐ-CP
Nghị định mới quy định cụ thể các bước tiếp nhận, kiểm tra, lấy ý kiến, thẩm định và phê duyệt đăng ký dự án theo cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ carbon trong nước.
5.1. Nộp hồ sơ đăng ký
Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp tạo tín chỉ carbon phù hợp và chuẩn bị bộ hồ sơ đăng ký.
Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến theo các kênh được quy định, trong đó có Cổng dịch vụ công quốc gia.
Đối với dự án thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, doanh nghiệp cần xác định nơi tiếp nhận phù hợp theo quy định.
5.2. Kiểm tra tính hợp lệ và lấy ý kiến
Trong thời hạn 03 ngày làm việc từ khi nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo tính hợp lệ.
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, doanh nghiệp có thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày được thông báo để hoàn thiện.
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận thực hiện công khai hồ sơ và lấy ý kiến theo trình tự quy định.
Thời hạn công khai, lấy ý kiến là 22 ngày làm việc.
5.3. Hoàn thiện hồ sơ và thẩm định
Sau quá trình lấy ý kiến, cơ quan có thẩm quyền thông báo các nội dung doanh nghiệp cần thực hiện tiếp theo.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận thông báo, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ hoàn thiện kèm báo cáo thẩm định tài liệu dự án theo quy định.
Cơ quan có thẩm quyền tiếp tục lấy ý kiến các đơn vị liên quan trước khi xem xét phê duyệt đăng ký.
5.4. Phê duyệt đăng ký dự án
Kết quả giải quyết là quyết định phê duyệt hoặc điều chỉnh đăng ký dự án theo Mẫu 04G.
Thông tin đăng ký được công bố trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Trường hợp không phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phải nêu rõ lý do.
Do quy trình gồm nhiều bước lấy ý kiến và hoàn thiện hồ sơ, doanh nghiệp cần chủ động bố trí thời gian, đặc biệt đối với các dự án phải thực hiện thẩm định kỹ thuật chuyên sâu.
6. Ví dụ cụ thể về ảnh hưởng của Nghị định 396/2026/NĐ-CP
Để hiểu rõ hơn, có thể xem xét một số tình huống thường gặp trong hoạt động sản xuất và phát triển dự án giảm phát thải.
Các ví dụ sau mang tính minh họa về cách xác định thủ tục, không phải trường hợp dự án đã được phê duyệt hoặc đương nhiên đủ điều kiện cấp tín chỉ.
6.1. Ví dụ 1: Nhà máy xi măng được phân bổ hạn ngạch phát thải
Một nhà máy xi măng đang thực hiện kiểm kê khí nhà kính và đã được cơ quan có thẩm quyền phân bổ hạn ngạch phát thải.
Theo Nghị định 396/2026/NĐ-CP, cơ sở thuộc nhóm được Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
Doanh nghiệp cần thực hiện:
-
Xác định tình trạng phân bổ hạn ngạch.
-
Chuẩn bị, rà soát thông tin cơ sở và tài khoản theo yêu cầu áp dụng.
-
Quản lý dữ liệu phát thải, hạn ngạch và những giao dịch có liên quan.
Nhà máy không phải lập một dự án carbon riêng chỉ để được cấp tài khoản thuộc diện phân bổ hạn ngạch.
6.2. Ví dụ 2: Trang trại chăn nuôi đầu tư hệ thống thu hồi khí methane
Một doanh nghiệp chăn nuôi quy mô lớn đầu tư hệ thống xử lý chất thải và thu hồi khí methane từ hầm biogas.
Doanh nghiệp muốn đánh giá khả năng tạo tín chỉ carbon từ việc giảm phát thải methane so với phương án cơ sở.
Trước khi đăng ký dự án, doanh nghiệp cần xác định có phương pháp tạo tín chỉ được công nhận phù hợp với hoạt động hay không.
Nếu đáp ứng điều kiện và lựa chọn đăng ký theo cơ chế trong nước, doanh nghiệp chuẩn bị các mẫu 04A, 04B, 04C, 04D và 04Đ.
Ví dụ tính toán minh họa:
Giả sử kết quả tính toán theo phương pháp phù hợp cho thấy:
|
Chỉ tiêu |
Giá trị giả định |
|
Phát thải theo phương án cơ sở |
5.000 tCO₂e/năm |
|
Phát thải khi vận hành dự án |
2.000 tCO₂e/năm |
|
Mức giảm phát thải sơ bộ |
3.000 tCO₂e/năm |
Con số 3.000 tCO₂e/năm mới là kết quả tính toán sơ bộ trong ví dụ. Không thể mặc định doanh nghiệp sẽ được cấp 3.000 tín chỉ carbon, vì lượng được công nhận còn phụ thuộc phương pháp, điều kiện dự án, kết quả giám sát và thẩm định.
6.3. Ví dụ 3: Nhà máy dệt may lắp đặt hệ thống điện mặt trời
Một doanh nghiệp dệt may đầu tư điện mặt trời để giảm lượng điện mua từ lưới.
Giả sử hệ thống giúp giảm lượng phát thải được tính toán là 600 tCO₂e/năm.
Doanh nghiệp có thể sử dụng kết quả tính toán để đánh giá hiệu quả giảm phát thải trong hoạt động sản xuất.
Tuy nhiên, việc lắp điện mặt trời không tự động tạo ra tín chỉ carbon có thể giao dịch.
Nếu muốn phát triển dự án tín chỉ carbon, doanh nghiệp phải xác định cơ chế và phương pháp phù hợp, đáp ứng điều kiện đăng ký, giám sát và thẩm định theo quy định.
6.4. Ví dụ 4: Doanh nghiệp thay đổi nhà đầu tư tham gia dự án carbon
Một dự án giảm phát thải đã được đăng ký có ba tổ chức tham gia. Trong quá trình triển khai, một tổ chức rút khỏi dự án và chủ đầu tư bổ sung đơn vị khác.
Trường hợp này cần xem xét thủ tục thay đổi thành phần tham gia dự án.
Theo quy định mới, hồ sơ gồm đơn theo Mẫu 05 và phương thức liên lạc bổ sung theo Mẫu 04Đ.
Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục theo thời hạn quy định, đồng thời công bố thay đổi trên Hệ thống đăng ký quốc gia.
6.5. Ví dụ 5: Doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi thông thường
Một nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi sử dụng điện, lò hơi và hệ thống xử lý bụi nhưng chưa thuộc diện được phân bổ hạn ngạch, không thực hiện dự án tạo tín chỉ carbon.
Trong trường hợp này, Nghị định 396/2026/NĐ-CP không đồng nghĩa nhà máy phải nộp hồ sơ đăng ký tín chỉ carbon.
Doanh nghiệp cần tiếp tục rà soát nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính theo danh mục và quy định áp dụng, đồng thời thực hiện các thủ tục về giấy phép môi trường, xử lý khí thải và quản lý chất thải theo pháp luật chuyên ngành.
Đây là điểm quan trọng để doanh nghiệp tránh nhầm lẫn giữa nghĩa vụ bảo vệ môi trường thông thường và thủ tục tham gia cơ chế tín chỉ carbon.
7. Doanh nghiệp đang có hồ sơ trước đây phải xử lý như thế nào?
Nghị định 396/2026/NĐ-CP quy định điều khoản chuyển tiếp đối với một số nhóm hồ sơ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận.
Theo đó, những hồ sơ thuộc phạm vi được quy định tại Điều 5 và đã được bộ quản lý lĩnh vực tiếp nhận trước ngày 01/08/2026 thì không phải nộp lại, được tiếp tục giải quyết theo quy định pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.
Điều này giúp doanh nghiệp tránh phải thực hiện lại toàn bộ thủ tục đối với những hồ sơ đáp ứng điều kiện chuyển tiếp.
Tuy nhiên, không nên áp dụng kết luận trên cho mọi hồ sơ đã nộp trước ngày 12/12/2026. Cần kiểm tra đúng loại thủ tục, ngày tiếp nhận và cơ quan tiếp nhận.
8. Doanh nghiệp nên chuẩn bị gì trước ngày 12/12/2026?
Mặc dù nghị định chưa có hiệu lực tại thời điểm cuối tháng 10/2026, doanh nghiệp có thể chủ động rà soát hồ sơ và phân công trách nhiệm thực hiện.
Những công việc nên ưu tiên gồm:
-
Xác định nhóm đối tượng: Doanh nghiệp thuộc diện kiểm kê, được phân bổ hạn ngạch hay đang đăng ký dự án tạo tín chỉ carbon.
-
Kiểm tra hồ sơ đã nộp: Đối chiếu ngày tiếp nhận và điều khoản chuyển tiếp.
-
Rà soát biểu mẫu: Sử dụng đúng các mẫu được thay thế hoặc còn hiệu lực theo từng thủ tục.
-
Chuẩn bị dữ liệu kỹ thuật: Tập hợp dữ liệu hoạt động, nhiên liệu, điện năng và thông tin giám sát cần thiết cho dự án carbon.
-
Xác định cơ quan giải quyết: Phân biệt thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
-
Lập kế hoạch thời gian: Chủ động thời gian thẩm định, lấy ý kiến và hoàn thiện hồ sơ trước khi đề nghị phê duyệt.
Đối với doanh nghiệp đang chuẩn bị lập dự án đầu tư về công nghệ giảm phát thải, cần xem xét ngay khả năng áp dụng phương pháp tạo tín chỉ carbon để có phương án thu thập dữ liệu phù hợp từ đầu.
Kết luận
Nghị định 396/2026/NĐ-CP đánh dấu bước điều chỉnh quan trọng trong cơ chế giải quyết thủ tục liên quan đến hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ carbon tại Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp được phân bổ hạn ngạch, nội dung cần quan tâm là tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia. Đối với doanh nghiệp phát triển dự án carbon, trọng tâm là thành phần hồ sơ, trình tự đăng ký, giám sát và đề nghị cấp tín chỉ.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính với thủ tục đăng ký dự án carbon để tránh chuẩn bị sai hồ sơ hoặc phát sinh chi phí không cần thiết.
Việc chủ động cập nhật quy định trước ngày 12/12/2026 sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ tài liệu và tham gia các cơ chế giảm phát thải, thị trường carbon một cách phù hợp.
Câu hỏi thường gặp về Nghị định 396/2026/NĐ-CP
Các thay đổi về thủ tục carbon có thể gây nhầm lẫn cho doanh nghiệp đang thực hiện nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính hoặc quan tâm đến thị trường carbon.
Nghị định 396/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị định được ban hành ngày 26/10/2026 và có hiệu lực từ 12/12/2026.
Mọi doanh nghiệp có phải đăng ký tài khoản carbon không?
Không. Nghĩa vụ và cơ chế cấp tài khoản phụ thuộc vào từng nhóm đối tượng được pháp luật quy định. Không phải mọi doanh nghiệp sản xuất đều phải đăng ký tài khoản carbon.
Doanh nghiệp đã có giấy phép môi trường có phải đăng ký tín chỉ carbon không?
Giấy phép môi trường và thủ tục đăng ký dự án carbon có mục đích khác nhau. Việc có giấy phép môi trường không tự động tạo ra nghĩa vụ đăng ký dự án tín chỉ carbon.
Doanh nghiệp giảm phát thải có được cấp tín chỉ carbon ngay không?
Không. Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện của cơ chế áp dụng, có phương pháp phù hợp và thực hiện các bước đăng ký, giám sát, thẩm định trước khi được xem xét cấp tín chỉ.
Đăng ký dự án carbon theo quy định mới nộp ở đâu?
Theo thủ tục tại Điều 20 được sửa đổi, hồ sơ được gửi qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo địa bàn dự án hoặc nộp trực tuyến qua các kênh được quy định.
Nghị định 396/2026/NĐ-CP có thay thế nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính không?
Không. Nghị định sửa đổi một số thủ tục về hệ thống đăng ký quốc gia và dự án carbon. Doanh nghiệp vẫn phải xác định nghĩa vụ kiểm kê khí nhà kính theo các quy định hiện hành có liên quan.

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com



Xem thêm