Lập kế hoạch bảo vệ môi trường: Hồ sơ và thủ tục 2026

Tìm hiểu lập kế hoạch bảo vệ môi trường năm 2026: đối tượng áp dụng, hồ sơ, quy trình thực hiện, chi phí và các quy định pháp luật mới nhất.

Trong quá trình đầu tư xây dựng, sản xuất và kinh doanh, việc hoàn thiện hồ sơ môi trường là yêu cầu quan trọng giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, kiểm soát ô nhiễm và hạn chế rủi ro khi đưa dự án vào hoạt động.

Lập kế hoạch bảo vệ môi trường từng là thủ tục phổ biến đối với nhiều dự án, cơ sở sản xuất và kinh doanh. Tuy nhiên, từ khi Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực, hệ thống thủ tục đã thay đổi.

Tùy theo quy mô, loại hình hoạt động và mức độ tác động, chủ đầu tư có thể phải thực hiện đăng ký môi trường, xin giấy phép môi trường hoặc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Bài viết dưới đây sẽ làm rõ đối tượng áp dụng, thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện và những lưu ý pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp lựa chọn đúng thủ tục môi trường hiện hành.

1. Lập kế hoạch bảo vệ môi trường là gì?

Lập kế hoạch bảo vệ môi trường

Kế hoạch bảo vệ môi trường là loại hồ sơ được quy định trong hệ thống pháp luật trước đây, nhằm xác định nguồn phát sinh chất thải và đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động môi trường của dự án hoặc cơ sở sản xuất.

Thông qua hồ sơ này, chủ đầu tư thể hiện trách nhiệm quản lý nước thải, khí thải, chất thải rắn và các yếu tố có khả năng ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

1.1. Mục đích của kế hoạch bảo vệ môi trường

Trước đây, hồ sơ kế hoạch bảo vệ môi trường thường tập trung vào các nội dung:

  • Thông tin chủ đầu tư và địa điểm thực hiện.

  • Quy mô, công suất và loại hình hoạt động.

  • Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, điện và nước.

  • Nguồn phát sinh nước thải, khí thải và chất thải rắn.

  • Biện pháp thu gom, xử lý và quản lý chất thải.

  • Phương án phòng ngừa sự cố và bảo vệ môi trường.

Việc chuẩn bị các thông tin này giúp doanh nghiệp nhận diện tác động môi trường và chủ động bố trí công trình xử lý phù hợp.

1.2. Năm 2026 có còn lập kế hoạch bảo vệ môi trường không?

Từ ngày 01/01/2022, Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có hiệu lực và không còn quy định thủ tục lập mới kế hoạch bảo vệ môi trường như trước đây.

Hiện nay, nghĩa vụ môi trường được xác định dựa trên phân loại dự án đầu tư, quy mô, công suất, yếu tố nhạy cảm về môi trường và đặc điểm phát sinh chất thải.

Do đó, khi tìm hiểu dịch vụ lập kế hoạch bảo vệ môi trường, doanh nghiệp cần xác định loại hồ sơ thực tế phải thực hiện thay vì tiếp tục sử dụng mẫu thủ tục cũ.

2. Đối tượng nào cần thực hiện hồ sơ môi trường?

Lập kế hoạch bảo vệ môi trường là gì

Không phải tất cả dự án đầu tư và cơ sở kinh doanh đều phải chuẩn bị cùng một loại hồ sơ. Pháp luật hiện hành phân loại đối tượng theo mức độ tác động và điều kiện hoạt động thực tế.

Việc xác định đúng đối tượng ngay từ đầu giúp chủ đầu tư hạn chế sai sót, tiết kiệm chi phí và tránh ảnh hưởng đến tiến độ triển khai.

2.1. Đối tượng phải đăng ký môi trường

Theo Điều 49 Luật Bảo vệ môi trường, đăng ký môi trường áp dụng đối với dự án đầu tư có phát sinh chất thải nhưng không thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường và cơ sở thuộc phạm vi quy định, trừ trường hợp được miễn.

Một số loại hình cần xem xét nghĩa vụ đăng ký môi trường gồm:

  • Xưởng gia công, cơ khí quy mô nhỏ.

  • Cơ sở sản xuất và chế biến thực phẩm.

  • Cơ sở kinh doanh dịch vụ có phát sinh chất thải.

  • Trang trại và hoạt động sản xuất nông nghiệp.

  • Một số cơ sở thương mại, kho bãi và dịch vụ khác.

Đây chỉ là ví dụ về các nhóm hoạt động cần rà soát. Việc thuộc một ngành nghề nêu trên không đồng nghĩa với việc chắc chắn phải đăng ký môi trường.

Đối tượng cụ thể phải được xác định theo tiêu chí pháp luật, tính chất chất thải và các trường hợp miễn đăng ký.

2.2. Đối tượng phải có giấy phép môi trường

Đối với dự án và cơ sở đáp ứng điều kiện cấp phép theo Luật Bảo vệ môi trường, chủ đầu tư cần thực hiện thủ tục xin giấy phép môi trường theo quy định.

Những loại hình thường cần được xem xét gồm:

  • Nhà máy sản xuất có nước thải công nghiệp phải xử lý.

  • Cơ sở chế biến nông sản, thực phẩm có phát sinh nước thải.

  • Nhà máy dệt nhuộm, sản xuất hóa chất.

  • Cơ sở phát sinh bụi, khí thải công nghiệp phải xử lý.

  • Cơ sở xử lý chất thải.

  • Dự án hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện quy định.

Việc xác định đối tượng phải dựa trên nhóm dự án, quy mô, công suất và điều kiện phát sinh chất thải, không chỉ căn cứ vào tên ngành nghề.

Đối với các dự án thuộc diện cấp phép, hồ sơ cần được chuẩn bị theo yêu cầu pháp luật trước thời điểm vận hành tương ứng.

2.3. Đối tượng phải đánh giá tác động môi trường

Hoạt động lập báo cáo đánh giá tác động môi trường áp dụng đối với dự án thuộc diện phải thực hiện ĐTM, chủ yếu gồm các dự án nhóm I và một số dự án nhóm II theo quy định.

Các trường hợp cần được xem xét có thể bao gồm:

  • Dự án sản xuất công nghiệp có nguy cơ tác động môi trường đáng kể.

  • Dự án xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thuộc diện phải lập ĐTM.

  • Dự án khai thác khoáng sản.

  • Dự án chăn nuôi tập trung có quy mô thuộc diện quy định.

  • Dự án sử dụng đất, mặt nước có quy mô lớn.

  • Dự án có tác động đến khu vực nhạy cảm về môi trường.

Đối với báo cáo ĐTM, chủ đầu tư cần đánh giá các tác động có thể phát sinh trong giai đoạn xây dựng và vận hành, đồng thời đề xuất biện pháp giảm thiểu, quản lý và giám sát môi trường.

Trong thực tế tư vấn, doanh nghiệp thường gặp các cách gọi ĐTM cấp sở và ĐTM cấp bộ. Đây là những thuật ngữ quen dùng để phân biệt hồ sơ xử lý tại địa phương và hồ sơ thuộc thẩm quyền cấp bộ.

Tuy nhiên, theo quy định phân quyền áp dụng năm 2026, thẩm quyền thẩm định được xác định cụ thể cho từng loại dự án; không phải mọi hồ sơ tại địa phương đều do Sở trực tiếp phê duyệt.

2.4. So sánh các loại hồ sơ môi trường

Loại hồ sơ Đối tượng áp dụng Kết quả thực hiện
Đăng ký môi trường Dự án, cơ sở thuộc diện đăng ký và không được miễn Hoàn thành đăng ký theo quy định
Giấy phép môi trường Dự án, cơ sở thuộc diện phải có giấy phép Giấy phép môi trường
Báo cáo ĐTM Dự án thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định

Mỗi loại hồ sơ có nội dung, thẩm quyền và thời điểm thực hiện khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp cần phân loại trước khi tiến hành chuẩn bị tài liệu.

3. Căn cứ pháp lý về kế hoạch bảo vệ môi trường

Hệ thống pháp luật môi trường đã có nhiều thay đổi trong những năm gần đây, đặc biệt đối với việc phân loại dự án, thẩm quyền giải quyết và thủ tục cấp phép.

Khi chuẩn bị hồ sơ trong năm 2026, doanh nghiệp cần đối chiếu các văn bản hiện hành, đồng thời xem xét quy định chuyển tiếp đối với những cơ sở đã có hồ sơ môi trường trước đây.

3.1. Các văn bản pháp luật liên quan

Những căn cứ pháp lý quan trọng gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.

  • Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022, quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.

  • Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025, sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị định 08/2022/NĐ-CP.

  • Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026, tiếp tục sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan.

  • Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 và các thông tư sửa đổi, bổ sung.

  • Các văn bản về phân cấp, phân quyền giải quyết thủ tục môi trường đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.

Đặc biệt, Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP quy định việc phân quyền một phần thẩm quyền thẩm định ĐTM và cấp giấy phép môi trường về cấp tỉnh trong thời gian có hiệu lực.

3.2. Kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận trước năm 2022

Đối với cơ sở đã được xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường trước ngày 01/01/2022, doanh nghiệp cần xem xét quy định chuyển tiếp của Luật Bảo vệ môi trường.

Hồ sơ đã được xác nhận trước đây có thể tiếp tục có giá trị theo điều kiện luật định, nhưng không đồng nghĩa với việc cơ sở được miễn mọi nghĩa vụ môi trường hiện hành.

Nếu doanh nghiệp mở rộng quy mô, thay đổi công nghệ, tăng công suất hoặc phát sinh thêm nguồn chất thải, cần rà soát lại thủ tục áp dụng.

4. Hồ sơ môi trường cần chuẩn bị những gì?

Lập kế hoạch bảo vệ môi trường hồ sơ

Thành phần hồ sơ phụ thuộc vào loại thủ tục phải thực hiện. Tuy nhiên, doanh nghiệp thường cần chuẩn bị một số nhóm tài liệu cơ bản để phục vụ khảo sát, phân loại dự án và xây dựng nội dung môi trường.

Việc cung cấp đầy đủ thông tin ngay từ đầu giúp quá trình lập hồ sơ thuận lợi và hạn chế phải điều chỉnh nhiều lần.

4.1. Hồ sơ pháp lý của dự án hoặc cơ sở

Những tài liệu có thể cần cung cấp gồm:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu pháp lý tương ứng.

  • Hồ sơ đầu tư của dự án, nếu có.

  • Tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất.

  • Bản vẽ mặt bằng và các công trình xây dựng.

  • Thông tin về ngành nghề, công suất và công nghệ hoạt động.

Tùy từng thủ tục, đơn vị thực hiện sẽ xác định thành phần tài liệu cụ thể theo biểu mẫu hiện hành.

4.2. Thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh

Doanh nghiệp cần cung cấp các nội dung cơ bản như:

  • Quy trình sản xuất hoặc quy trình cung cấp dịch vụ.

  • Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất sử dụng.

  • Nhu cầu cấp nước và sử dụng điện.

  • Công suất thiết kế, công suất vận hành.

  • Số lượng lao động.

  • Danh mục máy móc, thiết bị chính.

Những thông tin này là cơ sở để xác định quy mô hoạt động và các nguồn phát sinh chất thải.

4.3. Thông tin về chất thải và công trình xử lý

Tùy theo loại hình hoạt động, hồ sơ cần làm rõ nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, khí thải, bụi, chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại.

Đối với cơ sở đã hoạt động, cần khảo sát hệ thống thu gom, xử lý và các công trình bảo vệ môi trường hiện hữu.

Nếu dự án chưa xây dựng, nội dung hồ sơ có thể dựa trên công nghệ dự kiến, phương án thiết kế và công suất hoạt động.

Không nên sao chép thông số từ dự án khác vì có thể dẫn đến việc xác định sai lưu lượng chất thải hoặc lựa chọn công trình xử lý không phù hợp.

5. Quy trình thực hiện hồ sơ bảo vệ môi trường

Quy trình chuẩn bị hồ sơ cần được tổ chức phù hợp với tình trạng của dự án: đang chuẩn bị đầu tư, đang xây dựng hay đã đi vào hoạt động.

Để tránh nhầm lẫn với thủ tục lập kế hoạch bảo vệ môi trường trước đây, chủ đầu tư nên thực hiện bước phân loại pháp lý trước khi lựa chọn mẫu hồ sơ.

5.1. Khảo sát và xác định đối tượng

Đơn vị thực hiện tiến hành kiểm tra vị trí, quy mô, công suất, ngành nghề và nguồn phát sinh chất thải.

Trên cơ sở đó, đối chiếu các quy định để xác định dự án thuộc diện đăng ký môi trường, xin giấy phép môi trường, thực hiện ĐTM hoặc thuộc trường hợp miễn theo pháp luật.

Đây là bước quyết định đến loại hồ sơ và trình tự thực hiện tiếp theo.

5.2. Thu thập tài liệu và lập hồ sơ

Sau khi xác định đúng thủ tục, chủ đầu tư cung cấp hồ sơ pháp lý, thông tin kỹ thuật và các tài liệu liên quan.

Nội dung được xây dựng theo biểu mẫu áp dụng, bảo đảm thống nhất giữa công suất, dây chuyền công nghệ, hệ thống xử lý và nguồn chất thải.

Đối với những dự án có nhiều công đoạn sản xuất, có thể cần khảo sát kỹ hơn để đánh giá các nguồn phát sinh ô nhiễm.

5.3. Nộp hồ sơ và hoàn thiện thủ tục

Hồ sơ được gửi đến cơ quan có thẩm quyền theo trình tự quy định.

Đối với đăng ký môi trường, chủ dự án hoặc cơ sở thực hiện thủ tục đăng ký theo hình thức áp dụng.

Đối với giấy phép môi trường hoặc báo cáo ĐTM, quá trình giải quyết có thể bao gồm việc xem xét hồ sơ, thẩm định, yêu cầu chỉnh sửa và ban hành kết quả theo quy định.

Nếu cần bổ sung tài liệu, chủ đầu tư phải cập nhật nội dung bảo đảm phù hợp với hoạt động thực tế.

5.4. Thực hiện các yêu cầu sau khi hoàn thành thủ tục

Hoàn tất hồ sơ không đồng nghĩa với việc kết thúc trách nhiệm bảo vệ môi trường.

Doanh nghiệp cần tổ chức thu gom và xử lý chất thải, vận hành công trình môi trường, thực hiện quan trắc khi thuộc diện yêu cầu và phòng ngừa sự cố trong quá trình hoạt động.

Khi có thay đổi về quy mô, công nghệ hoặc nguồn phát sinh chất thải, cần tiếp tục rà soát các nghĩa vụ pháp lý liên quan.

6. Chi phí lập kế hoạch bảo vệ môi trường bao nhiêu?

Chi phí lập hồ sơ là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi chuẩn bị đầu tư hoặc hoàn thiện thủ tục cho cơ sở đang hoạt động.

Tuy nhiên, do kế hoạch bảo vệ môi trường không còn là thủ tục lập mới, mức chi phí cần được xác định theo loại hồ sơ hiện hành và khối lượng công việc thực tế.

6.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí

Chi phí tư vấn phụ thuộc vào những yếu tố như:

  • Loại hồ sơ môi trường phải thực hiện.

  • Quy mô và công suất dự án.

  • Ngành nghề, công nghệ sản xuất.

  • Số lượng nguồn phát sinh chất thải.

  • Hiện trạng hệ thống xử lý môi trường.

  • Mức độ đầy đủ của hồ sơ pháp lý.

  • Nhu cầu khảo sát, lấy mẫu và phân tích môi trường.

Một cơ sở kinh doanh dịch vụ đơn giản thường có khối lượng khảo sát và lập hồ sơ khác với nhà máy sản xuất có nhiều dây chuyền công nghệ.

6.2. Các khoản chi phí cần dự trù

Khoản chi phí Nội dung công việc
Khảo sát hiện trạng Kiểm tra dự án, dây chuyền và nguồn thải
Tư vấn pháp lý Xác định đối tượng, thủ tục và thẩm quyền
Lập hồ sơ Tổng hợp tài liệu, tính toán và soạn hồ sơ
Quan trắc, phân tích Thực hiện khi có yêu cầu phù hợp
Hoàn thiện thủ tục Bổ sung, giải trình và theo dõi kết quả
Phí, lệ phí Áp dụng theo từng loại thủ tục nếu có

Để xác định chi phí chính xác, doanh nghiệp nên cung cấp thông tin về ngành nghề, công suất, địa điểm và tình trạng hoạt động cho đơn vị tư vấn.

Không nên lựa chọn dịch vụ chỉ dựa trên mức giá thấp mà bỏ qua việc phân loại đúng thủ tục và chất lượng hồ sơ.

7. Những lưu ý khi thực hiện hồ sơ môi trường

Bên cạnh việc xác định đúng loại thủ tục, doanh nghiệp cần bảo đảm thông tin trong hồ sơ phản ánh trung thực quy mô và đặc điểm hoạt động.

Một số sai sót thường gặp có thể làm kéo dài thời gian xử lý hoặc phát sinh yêu cầu điều chỉnh hồ sơ.

7.1. Không sử dụng thủ tục đã hết áp dụng

Doanh nghiệp không nên tiếp tục chuẩn bị hồ sơ theo mẫu kế hoạch bảo vệ môi trường cũ để đăng ký mới.

Cần cập nhật đúng loại hồ sơ và biểu mẫu theo quy định hiện hành.

7.2. Kiểm tra sự thống nhất của thông tin dự án

Công suất, diện tích, công nghệ sản xuất và các nguồn thải trong hồ sơ môi trường phải phù hợp với thông tin đầu tư, xây dựng và thực tế hoạt động.

Đối với cơ sở đã vận hành, cần xác định rõ những thay đổi so với hồ sơ môi trường trước đây để đánh giá nghĩa vụ phát sinh.

7.3. Chú trọng khả năng vận hành công trình xử lý

Các biện pháp bảo vệ môi trường cần phù hợp với điều kiện sản xuất và khả năng quản lý của doanh nghiệp.

Việc đề xuất hệ thống xử lý quá lớn hoặc không phù hợp có thể làm tăng chi phí đầu tư, vận hành nhưng không bảo đảm hiệu quả.

Ngược lại, lựa chọn công trình không đủ công suất có thể dẫn đến khó khăn trong việc kiểm soát ô nhiễm khi dự án hoạt động.

Kết luận

Lập kế hoạch bảo vệ môi trường là tên gọi của thủ tục được áp dụng trước đây và không còn thực hiện để đăng ký mới từ năm 2022. Hiện nay, doanh nghiệp cần xác định đúng đối tượng đăng ký môi trường, xin giấy phép môi trường hoặc đánh giá tác động môi trường theo quy định.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, cập nhật căn cứ pháp lý và lựa chọn thủ tục phù hợp giúp chủ đầu tư hạn chế rủi ro, kiểm soát chi phí và bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh tuân thủ các yêu cầu bảo vệ môi trường.

Câu hỏi thường gặp về lập kế hoạch bảo vệ môi trường (FAQ)

Dưới đây là những câu hỏi thường gặp của doanh nghiệp khi chuẩn bị hồ sơ môi trường cho dự án đầu tư hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Năm 2026 có còn lập kế hoạch bảo vệ môi trường không?

Không. Đây không còn là thủ tục lập mới theo Luật Bảo vệ môi trường 2020. Doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ môi trường theo quy định hiện hành.

Kế hoạch bảo vệ môi trường được thay bằng thủ tục nào?

Không có một thủ tục duy nhất thay thế trong mọi trường hợp. Tùy dự án hoặc cơ sở, nghĩa vụ có thể là đăng ký môi trường, xin giấy phép môi trường hoặc thực hiện đánh giá tác động môi trường.

Doanh nghiệp sản xuất nhỏ có phải đăng ký môi trường không?

Có thể có, tùy nguồn phát sinh chất thải và điều kiện pháp luật. Một số cơ sở được miễn đăng ký môi trường theo quy định nên cần kiểm tra cụ thể trước khi lập hồ sơ.

Nhà máy đang hoạt động có phải xin giấy phép môi trường không?

Nếu nhà máy đáp ứng tiêu chí thuộc diện phải có giấy phép thì cần thực hiện thủ tục tương ứng. Cần xem xét hồ sơ môi trường trước đây và các quy định chuyển tiếp để xác định nghĩa vụ cụ thể.

Dự án nào phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường?

Chủ yếu là các dự án nhóm I và một số dự án nhóm II thuộc diện phải thực hiện ĐTM. Việc phân loại phụ thuộc vào quy mô, công suất, loại hình và yếu tố nhạy cảm về môi trường.

Kế hoạch bảo vệ môi trường cũ có còn giá trị không?

Hồ sơ đã được xác nhận trước năm 2022 được xem xét theo quy định chuyển tiếp. Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện áp dụng và nghĩa vụ phát sinh khi thay đổi hoạt động.

Chi phí thực hiện hồ sơ môi trường bao nhiêu?

Chi phí phụ thuộc vào loại thủ tục, quy mô, nguồn thải và khối lượng khảo sát, lập hồ sơ. Cần xác định đúng đối tượng trước khi lập dự toán hoặc yêu cầu báo giá.

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM

Hotline:  0903649782 - (028) 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

 


Tin tức liên quan

Dự Thảo Luật Bảo Vệ Môi Trường 2026: 5 Điểm Mới Đáng Chú Ý
Dự Thảo Luật Bảo Vệ Môi Trường 2026: 5 Điểm Mới Đáng Chú Ý

138 Lượt xem

Dự thảo Luật Bảo vệ môi trường 2026 đề xuất giảm thủ tục ĐTM, giấy phép môi trường, phân loại dự án theo rủi ro và thúc đẩy chuyển đổi số.

Báo Cáo Quan Trắc Môi Trường Định Kỳ 2026: Những Điều Cần Biết
Báo Cáo Quan Trắc Môi Trường Định Kỳ 2026: Những Điều Cần Biết

140 Lượt xem

Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ 2026 cần chuẩn bị gì? Tìm hiểu quy trình thực hiện, tần suất quan trắc, thời hạn nộp và các quy định mới nhất.

7 nội dung cần biết về báo cáo đánh giá môi trường chiến lược ĐMC
7 nội dung cần biết về báo cáo đánh giá môi trường chiến lược ĐMC

90 Lượt xem

Tìm hiểu báo cáo đánh giá môi trường chiến lược ĐMC: đối tượng áp dụng, căn cứ pháp lý, nội dung, quy trình lập, thẩm định và chi phí thực hiện.

Thủ Tục Thẩm Định Báo Cáo ĐTM Mới Nhất 2026
Thủ Tục Thẩm Định Báo Cáo ĐTM Mới Nhất 2026

177 Lượt xem

Hướng dẫn thủ tục thẩm định báo cáo ĐTM năm 2026: hồ sơ, quy trình nộp, hội đồng thẩm định, thời gian, chi phí và phê duyệt kết quả đánh giá tác động môi trường.

Lập ĐTM Cấp Sở: Hồ Sơ, Thủ Tục Và Chi Phí Mới Nhất 2026
Lập ĐTM Cấp Sở: Hồ Sơ, Thủ Tục Và Chi Phí Mới Nhất 2026

76 Lượt xem

Hướng dẫn lập ĐTM cấp Sở năm 2026: đối tượng phải lập, hồ sơ, quy trình thẩm định, thời gian, chi phí và các quy định về đánh giá tác động môi trường.

Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp Bộ 2026
Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp Bộ 2026

271 Lượt xem

Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp Bộ năm 2026. Tìm hiểu đối tượng áp dụng, hồ sơ, quy trình thẩm định, thời gian và chi phí thực hiện.


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng