Quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM mới nhất 2026
Quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một trong những thủ tục quan trọng đối với các dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện theo quy định pháp luật. Việc lập báo cáo ĐTM giúp xác định, dự báo những tác động môi trường có thể phát sinh trong quá trình xây dựng, vận hành dự án, đồng thời đề xuất các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.
Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, việc xác định đối tượng phải lập báo cáo ĐTM được thực hiện dựa trên các tiêu chí về quy mô, công suất, loại hình sản xuất, diện tích sử dụng đất, khai thác tài nguyên thiên nhiên và yếu tố nhạy cảm về môi trường.
Đến năm 2026, những quy định này tiếp tục được cập nhật thông qua Luật số 146/2025/QH15, Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP. Các văn bản mới có những điều chỉnh liên quan đến phân loại dự án, đối tượng thực hiện ĐTM, thẩm quyền thẩm định và trách nhiệm của chủ đầu tư.
Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới khi lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM năm 2026, giúp doanh nghiệp và chủ đầu tư xác định đúng thủ tục môi trường cần thực hiện.
1. Quy định phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí môi trường
Phân loại dự án đầu tư theo tiêu chí môi trường là bước quan trọng để xác định dự án có thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM hay không. Theo Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường, việc phân loại dự án được thực hiện dựa trên nhiều yếu tố nhằm đánh giá mức độ nguy cơ tác động xấu đến môi trường.
1.1. Các tiêu chí môi trường để phân loại dự án
Theo khoản 1 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường, các tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư bao gồm:
-
Quy mô, công suất và loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
-
Diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước.
-
Quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
-
Quy mô sử dụng khu vực biển.
-
Các yếu tố nhạy cảm về môi trường.
Các tiêu chí này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP và những văn bản sửa đổi, bổ sung.
Việc phân loại cần căn cứ vào đặc điểm thực tế của dự án, không chỉ dựa vào quy mô vốn đầu tư hoặc ngành nghề sản xuất.
1.2. Quy mô của dự án đầu tư
Quy mô dự án được xác định theo tiêu chí của pháp luật về đầu tư công và các quy định chuyên ngành có liên quan.
Theo đó, dự án được phân loại thành:
-
Dự án quan trọng quốc gia.
-
Dự án nhóm A.
-
Dự án nhóm B.
-
Dự án nhóm C.
Đối với quy mô diện tích sử dụng đất, đất có mặt nước, quy định hiện hành phân thành ba mức:
|
Quy mô dự án |
Diện tích |
|---|---|
|
Lớn |
Từ 300 ha trở lên |
|
Trung bình |
Từ 50 ha đến dưới 300 ha |
|
Nhỏ |
Dưới 50 ha |
Ngưỡng diện tích này được cập nhật theo quy định sửa đổi tại Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Ngoài diện tích sử dụng đất, quy mô dự án còn được xác định dựa trên:
-
Quy mô sử dụng khu vực biển theo thẩm quyền cấp phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển.
-
Quy mô khai thác khoáng sản theo thẩm quyền cấp giấy phép.
-
Quy mô khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định pháp luật chuyên ngành.
Lưu ý: Khi xác định quy mô dự án đầu tư xây dựng công trình, cần kết hợp quy định của pháp luật đầu tư công, đất đai, khoáng sản, tài nguyên nước và tài nguyên biển để phân loại chính xác.
1.3. Công suất và loại hình dự án đầu tư
Công suất dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường được phân thành ba loại: lớn, trung bình và nhỏ.
Việc xác định mức công suất được thực hiện theo Phụ lục II Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung hiện hành.
Các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được xem xét theo hai nhóm:
-
Loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc Phụ lục II.
-
Các loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác.
Đối với từng loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, pháp luật quy định các ngưỡng công suất tương ứng.
Ví dụ, những dự án thuộc lĩnh vực nhiệt điện, hóa chất, luyện kim, sản xuất vật liệu hoặc xử lý chất thải cần được đối chiếu với danh mục và ngưỡng công suất cụ thể.
Đối với các dự án không thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Phụ lục II, việc phân loại cần tiếp tục xem xét quy mô, diện tích sử dụng đất và yếu tố nhạy cảm về môi trường.
1.4. Diện tích sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất
Diện tích sử dụng đất là tiêu chí quan trọng, đặc biệt đối với dự án triển khai tại những khu vực có giá trị về môi trường và đa dạng sinh học.
Các khu vực cần chú ý bao gồm:
-
Khu bảo tồn thiên nhiên.
-
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và đất có rừng tự nhiên.
-
Khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
-
Vùng đất ngập nước quan trọng.
-
Khu dự trữ sinh quyển.
-
Di sản thiên nhiên.
-
Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng.
Ngoài việc sử dụng đất, những dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng hoặc đất thuộc khu vực bảo tồn cũng phải được xem xét theo quy định.
Lưu ý đối với việc sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đất: Đây là hai trường hợp cần được phân biệt. Việc xác định yếu tố nhạy cảm phải căn cứ vào loại đất, diện tích sử dụng, diện tích chuyển mục đích và các điều kiện pháp luật quy định.
1.5. Yếu tố nhạy cảm về môi trường
Yếu tố nhạy cảm về môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định mức độ nguy cơ tác động xấu của dự án.
Theo Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 25 Nghị định 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung, các yếu tố cần xem xét bao gồm:
-
Dự án thuộc loại hình có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường tại khu vực dân cư tập trung theo quy định.
-
Dự án có xả nước thải vào nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-
Dự án sử dụng đất thuộc khu bảo tồn thiên nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ hoặc đất có rừng tự nhiên.
-
Dự án sử dụng đất thuộc vùng đất ngập nước quan trọng, khu dự trữ sinh quyển và di sản thiên nhiên.
-
Dự án liên quan đến di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng.
-
Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên hoặc những loại đất đặc thù khác.
-
Dự án có yêu cầu di dân, tái định cư theo quy định.
Đối với các khu vực bảo tồn, rừng tự nhiên và vùng đất ngập nước, cần kiểm tra điều kiện về diện tích sử dụng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
Luật số 146/2025/QH15 đã sửa đổi quy định về yếu tố nhạy cảm tại Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường. Vì vậy, các dự án thực hiện từ năm 2026 cần đối chiếu tiêu chí và điều kiện mới, tránh sử dụng những nội dung đã được thay thế.
1.6. Phân loại dự án nhóm I, II, III và IV
Căn cứ các tiêu chí về môi trường, dự án đầu tư được chia thành bốn nhóm:
|
Nhóm dự án |
Đặc điểm |
|---|---|
|
Nhóm I |
Có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao |
|
Nhóm II |
Có nguy cơ tác động xấu đến môi trường |
|
Nhóm III |
Ít có nguy cơ tác động xấu đến môi trường |
|
Nhóm IV |
Không có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo tiêu chí phân loại |
Danh mục các dự án nhóm I, II và III được quy định tại các Phụ lục III, IV và V Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung.
Việc phân loại có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định:
-
Đối tượng phải thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
-
Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM.
-
Đối tượng phải xin giấy phép môi trường.
-
Đối tượng phải đăng ký môi trường hoặc được miễn đăng ký.
Lưu ý: Không phải tất cả dự án nhóm II đều phải thực hiện ĐTM. Nghĩa vụ cụ thể cần được xác định theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường và các quy định liên quan.
2. Quy định về đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá sơ bộ tác động môi trường
Bên cạnh báo cáo ĐTM, pháp luật còn quy định về đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) và đánh giá sơ bộ tác động môi trường. Mặc dù đều nhằm phòng ngừa tác động xấu đến môi trường, mỗi hoạt động có đối tượng và thời điểm thực hiện khác nhau.
2.1. Quy định về đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC)
Đánh giá môi trường chiến lược là quá trình nhận dạng, dự báo và đánh giá các vấn đề môi trường chính nhằm đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường khi xây dựng chiến lược, quy hoạch.
Theo Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường, các đối tượng phải thực hiện ĐMC bao gồm những chiến lược, quy hoạch thuộc phạm vi quy định, chẳng hạn:
-
Chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực quy mô quốc gia, cấp vùng.
-
Quy hoạch tổng thể quốc gia.
-
Quy hoạch không gian biển quốc gia.
-
Quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
-
Quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
-
Quy hoạch đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
-
Quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch chuyên ngành có tác động lớn đến môi trường theo quy định.
Danh mục cụ thể được xác định theo Phụ lục I Nghị định 08/2022/NĐ-CP và các sửa đổi hiện hành.
Nội dung đánh giá môi trường chiến lược tập trung vào:
-
Sự phù hợp với các mục tiêu bảo vệ môi trường.
-
Những vấn đề môi trường chính có thể phát sinh.
-
Dự báo xu hướng tác động đến môi trường.
-
Đề xuất giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động tiêu cực.
-
Tích hợp các giải pháp bảo vệ môi trường vào chiến lược, quy hoạch.
Việc xem xét nội dung ĐMC được thực hiện gắn với quá trình thẩm định chiến lược, quy hoạch theo quy định, thay vì coi đây là thủ tục lập báo cáo ĐTM dành cho một dự án đầu tư riêng lẻ.
2.2. Quy định về đánh giá sơ bộ tác động môi trường
Đánh giá sơ bộ tác động môi trường được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhằm nhận diện sớm các vấn đề môi trường quan trọng của dự án.
Theo Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường, đối tượng thực hiện đánh giá sơ bộ tác động môi trường là dự án đầu tư nhóm I.
Thời điểm thực hiện
Việc đánh giá sơ bộ được thực hiện trong quá trình lập:
-
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
-
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng.
-
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
-
Hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.
-
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo trường hợp quy định.
Nội dung đánh giá sơ bộ
Theo khoản 3 Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường, các nội dung đánh giá bao gồm:
-
Sự phù hợp của địa điểm thực hiện với các quy hoạch liên quan.
-
Nhận diện yếu tố nhạy cảm về môi trường.
-
Dự báo các tác động môi trường chính.
-
Phân tích, lựa chọn phương án quy mô và công nghệ sản xuất.
-
Lựa chọn công nghệ xử lý chất thải, địa điểm thực hiện và biện pháp giảm thiểu tác động.
-
Xác định những vấn đề môi trường cần tiếp tục đánh giá trong giai đoạn lập báo cáo ĐTM.
Kết quả đánh giá sơ bộ được xem xét cùng với các hồ sơ đầu tư tương ứng theo quy định.
Lưu ý: Đánh giá sơ bộ tác động môi trường không thay thế báo cáo ĐTM. Nếu dự án thuộc đối tượng phải thực hiện ĐTM, chủ đầu tư vẫn phải lập và trình thẩm định báo cáo theo quy định.
3. Quy định mới về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM
Đánh giá tác động môi trường là một công cụ quan trọng trong việc kiểm soát nguy cơ ô nhiễm từ các dự án đầu tư. Các quy định hiện hành xác định cụ thể đối tượng, thời điểm, nội dung và trách nhiệm thực hiện ĐTM.
3.1. Đối tượng phải lập báo cáo ĐTM
Theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường, đối tượng phải thực hiện ĐTM bao gồm:
-
Dự án đầu tư nhóm I theo quy định.
-
Dự án đầu tư nhóm II thuộc các trường hợp quy định tại điểm c, d, đ và e khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường.
Luật số 146/2025/QH15 đã sửa đổi quy định về những trường hợp không phải thực hiện ĐTM.
Theo đó, dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công và các dự án được miễn ĐTM theo luật hoặc nghị quyết của Quốc hội thuộc những trường hợp không phải thực hiện ĐTM theo quy định tương ứng.
Để xác định chính xác nghĩa vụ, chủ đầu tư cần đối chiếu danh mục dự án và các điều kiện cụ thể tại văn bản hiện hành.
3.2. Vai trò của báo cáo ĐTM
Báo cáo ĐTM được lập nhằm đánh giá tác động môi trường dự kiến phát sinh trong quá trình triển khai dự án.
Các nội dung đánh giá bao gồm:
-
Tác động trong giai đoạn thi công, xây dựng.
-
Tác động trong giai đoạn vận hành.
-
Nguồn phát sinh nước thải, khí thải, bụi và chất thải rắn.
-
Nguy cơ ảnh hưởng đến hệ sinh thái và cộng đồng dân cư.
-
Biện pháp thu gom, xử lý chất thải.
-
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
ĐTM được thực hiện trước khi dự án triển khai các hoạt động theo những mốc pháp lý phải đáp ứng yêu cầu về kết quả thẩm định.
Khi dự án đi vào hoạt động, việc quản lý môi trường còn được thực hiện thông qua giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo từng trường hợp.
3.3. Thời điểm thực hiện báo cáo ĐTM
Theo Điều 31 Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Luật số 146/2025/QH15, hoạt động ĐTM được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương của dự án.
Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc trường hợp phải thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, việc trình hồ sơ có thể được thực hiện đồng thời theo quy định.
Tuy nhiên, chủ đầu tư phải bảo đảm thời điểm có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM phù hợp với trình tự phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư xây dựng.
Việc thực hiện ĐTM trong giai đoạn này giúp chủ đầu tư có đầy đủ hơn các thông tin về công trình, công nghệ sản xuất và phương án xử lý chất thải để đánh giá môi trường chính xác.
3.4. Quy định khi dự án thay đổi so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt
Trong quá trình chuẩn bị, triển khai dự án trước khi vận hành, việc điều chỉnh quy mô, công suất hoặc công nghệ có thể làm thay đổi mức độ tác động đến môi trường.
Các trường hợp cần lưu ý bao gồm:
-
Tăng quy mô hoặc công suất dự án.
-
Thay đổi công nghệ sản xuất làm phát sinh thêm chất thải.
-
Thay đổi công nghệ xử lý chất thải có khả năng tác động xấu đến môi trường.
-
Thay đổi địa điểm thực hiện dự án.
-
Thay đổi vị trí xả nước thải hoặc nguồn tiếp nhận.
-
Bổ sung những hạng mục có khả năng làm gia tăng ô nhiễm.
Không phải mọi thay đổi đều bắt buộc lập báo cáo ĐTM mới.
Chủ đầu tư cần căn cứ Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường và Điều 27 Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung để xác định nghĩa vụ thực hiện ĐTM hoặc thủ tục môi trường tương ứng.
4. Quy định tham vấn cộng đồng khi lập báo cáo ĐTM
Tham vấn cộng đồng là nội dung quan trọng của quá trình đánh giá tác động môi trường, giúp các đối tượng có liên quan tiếp cận thông tin và đóng góp ý kiến đối với các tác động môi trường của dự án.
Theo Điều 33 Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn, việc tham vấn được thực hiện phù hợp với đặc điểm, quy mô và phạm vi tác động của dự án.
4.1. Các hình thức tham vấn
Tùy trường hợp, việc tham vấn có thể được thực hiện thông qua:
-
Đăng tải nội dung tham vấn trên trang thông tin điện tử theo quy định.
-
Tổ chức họp lấy ý kiến cộng đồng dân cư.
-
Gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.
Đối với dự án hạ tầng có phạm vi thực hiện trên nhiều địa phương, hoạt động tham vấn cần xác định đầy đủ các khu vực, cộng đồng và cơ quan, tổ chức chịu tác động trực tiếp.
Không phải mọi dự án đều phải áp dụng đồng thời tất cả hình thức tham vấn. Chủ đầu tư cần kiểm tra quy định và những trường hợp miễn tham vấn tương ứng.
4.2. Nội dung tham vấn trong báo cáo ĐTM
Các nội dung tham vấn bao gồm:
-
Vị trí thực hiện dự án đầu tư.
-
Tác động môi trường của dự án.
-
Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường.
-
Chương trình quản lý và giám sát môi trường.
-
Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
-
Những nội dung khác có liên quan đến dự án.
Thông tin tham vấn phải phản ánh được các tác động môi trường dự kiến để người dân và các cơ quan liên quan có cơ sở đóng góp ý kiến.
4.3. Đối tượng tham vấn
Đối tượng tham vấn được xác định theo quy định pháp luật và phạm vi tác động thực tế của dự án.
Cộng đồng dân cư và cá nhân chịu tác động trực tiếp
Bao gồm những người sinh sống, sản xuất hoặc kinh doanh tại khu vực có thể bị ảnh hưởng bởi:
-
Hoạt động chiếm dụng đất, mặt nước.
-
Nước thải, khí thải, bụi.
-
Tiếng ồn, độ rung.
-
Chất thải rắn, chất thải nguy hại.
-
Sạt lở, sụt lún, bồi lắng do hoạt động dự án gây ra.
Cơ quan, tổ chức có liên quan
Tùy đặc điểm dự án, các đối tượng tham vấn có thể bao gồm:
-
Cơ quan chính quyền địa phương.
-
Tổ chức đại diện cộng đồng dân cư.
-
Ban quản lý khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
-
Cơ quan quản lý công trình thủy lợi.
-
Cơ quan quản lý khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường.
-
Cơ quan có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
Việc xác định đối tượng cụ thể phải phù hợp với quy định về tổ chức bộ máy và phân định thẩm quyền đang áp dụng.
4.4. Trách nhiệm của chủ dự án khi tham vấn
Chủ đầu tư có trách nhiệm:
-
Xác định đúng đối tượng tham vấn.
-
Cung cấp thông tin về dự án và những tác động môi trường.
-
Thực hiện tham vấn đúng hình thức quy định.
-
Tổng hợp và tiếp thu ý kiến.
-
Giải trình những nội dung tiếp thu hoặc không tiếp thu.
-
Hoàn thiện báo cáo ĐTM trên cơ sở kết quả tham vấn.
Kết quả tham vấn phải được phản ánh trong báo cáo để phục vụ quá trình thẩm định.
5. Quy định về thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
Sau khi hoàn thiện báo cáo ĐTM và các nội dung tham vấn, chủ đầu tư phải thực hiện thủ tục đề nghị thẩm định tại cơ quan có thẩm quyền.
Luật số 146/2025/QH15 đã sửa đổi những quy định về thẩm định và thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
5.1. Thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM năm 2026
Theo Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường đã được sửa đổi, thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM được xác định theo tính chất, quy mô và phạm vi thực hiện dự án.
Các cơ quan có thẩm quyền bao gồm:
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Tổ chức thẩm định đối với các dự án thuộc phạm vi quy định, chẳng hạn những dự án có tính chất đặc thù về đầu tư, sử dụng đất, khai thác tài nguyên hoặc loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
Chủ tịch UBND cấp tỉnh
Tổ chức thẩm định báo cáo ĐTM đối với những dự án thuộc thẩm quyền trên địa bàn và các trường hợp được phân cấp theo quy định.
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
Thực hiện thẩm định đối với những dự án thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật.
Việc xác định thẩm quyền cần đối chiếu Điều 35 Luật Bảo vệ môi trường và quy định phân cấp hiện hành, không nên mặc định tất cả dự án nhóm I đều do cơ quan cấp bộ thẩm định.
Xem thêm: Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cấp sở, Cấp bộ
5.2. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM
Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM được chuẩn bị theo quy định và biểu mẫu đang áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
Thành phần cơ bản bao gồm:
-
Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM.
-
Báo cáo đánh giá tác động môi trường.
-
Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương theo quy định.
-
Các tài liệu, phụ lục có liên quan.
Chủ đầu tư cần kiểm tra biểu mẫu hiện hành và bảo đảm thông tin trong báo cáo ĐTM thống nhất với hồ sơ dự án.
5.3. Quy trình thẩm định báo cáo ĐTM
Quy trình thực hiện về cơ bản gồm những bước sau:
Bước 1: Xác định đối tượng và cơ quan thẩm định
Chủ đầu tư xác định nhóm dự án, nghĩa vụ thực hiện ĐTM và thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ.
Bước 2: Khảo sát, thu thập số liệu môi trường
Thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường, công nghệ và các nguồn tác động của dự án.
Bước 3: Lập báo cáo ĐTM
Phân tích, dự báo các tác động và đề xuất biện pháp bảo vệ môi trường.
Bước 4: Thực hiện tham vấn
Tiến hành tham vấn theo quy định, tiếp thu và giải trình các ý kiến.
Bước 5: Nộp hồ sơ đề nghị thẩm định
Chủ đầu tư nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo phương thức quy định.
Bước 6: Thẩm định và hoàn thiện báo cáo
Cơ quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định. Chủ đầu tư chỉnh sửa, bổ sung nội dung theo yêu cầu nếu có.
Bước 7: Phê duyệt kết quả thẩm định
Sau khi đáp ứng yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
5.4. Trách nhiệm sau khi được phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM
Sau khi nhận quyết định phê duyệt kết quả thẩm định, chủ dự án phải thực hiện các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định.
Các trách nhiệm chính bao gồm:
-
Thực hiện những công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
-
Kiểm soát nguồn phát sinh chất thải.
-
Thực hiện nghĩa vụ về giấy phép môi trường nếu thuộc đối tượng.
-
Vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải khi pháp luật yêu cầu.
-
Thực hiện quan trắc, giám sát và báo cáo môi trường.
-
Rà soát nghĩa vụ pháp lý khi dự án có thay đổi.
Cần lưu ý rằng quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM không thay thế giấy phép môi trường.
6. Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định
Nội dung báo cáo ĐTM phải phù hợp với quy mô, loại hình sản xuất và mức độ tác động môi trường của dự án.
Theo Điều 32 Luật Bảo vệ môi trường, báo cáo ĐTM cần thể hiện các thông tin chủ yếu sau đây.
6.1. Thông tin chung và sự phù hợp của dự án
Báo cáo cần cung cấp thông tin về:
-
Tên dự án và chủ đầu tư.
-
Địa điểm thực hiện.
-
Quy mô, công suất và loại hình sản xuất.
-
Công nghệ và các hạng mục công trình.
-
Tiến độ triển khai.
-
Sự phù hợp với các quy hoạch liên quan.
Các thông tin này phải thống nhất với tài liệu đầu tư và hồ sơ kỹ thuật của dự án.
6.2. Đánh giá hiện trạng và tác động môi trường
Nội dung đánh giá cần làm rõ điều kiện tự nhiên, hiện trạng môi trường và những đối tượng có khả năng chịu tác động.
Các yếu tố được xem xét có thể bao gồm:
-
Chất lượng không khí.
-
Môi trường nước mặt, nước dưới đất.
-
Môi trường đất.
-
Điều kiện địa chất, thủy văn.
-
Hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
-
Các khu vực có yếu tố nhạy cảm.
Trên cơ sở hiện trạng môi trường, báo cáo phải phân tích và dự báo các nguồn tác động trong quá trình xây dựng và vận hành.
6.3. Biện pháp bảo vệ môi trường
Các biện pháp bảo vệ môi trường cần được xây dựng phù hợp với nguồn phát sinh chất thải và đặc điểm của dự án.
Những nội dung chủ yếu bao gồm:
-
Công trình thu gom, xử lý nước thải.
-
Hệ thống xử lý khí thải, bụi.
-
Giải pháp quản lý chất thải rắn.
-
Biện pháp quản lý chất thải nguy hại.
-
Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung.
-
Phương án phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường.
Ngoài ra, báo cáo cần có chương trình quản lý, giám sát môi trường và tổng hợp kết quả tham vấn theo quy định.
Lưu ý về biểu mẫu: Thông tư 02/2022/TT-BTNMT đã có những nội dung sửa đổi, bổ sung. Vì vậy, khi lập báo cáo ĐTM năm 2026, cần sử dụng biểu mẫu và hướng dẫn đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.
7. Căn cứ pháp lý về lập báo cáo đánh giá tác động môi trường năm 2026
Để thực hiện đúng quy định, chủ đầu tư cần tham khảo đồng thời Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn đã được sửa đổi, bổ sung.
7.1. Các điều khoản quan trọng của Luật Bảo vệ môi trường
Những điều khoản cần lưu ý gồm:
-
Điều 25: Đối tượng phải thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.
-
Điều 26: Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược.
-
Điều 27: Nội dung đánh giá môi trường chiến lược.
-
Điều 28: Tiêu chí về môi trường để phân loại dự án đầu tư.
-
Điều 29: Đánh giá sơ bộ tác động môi trường.
-
Điều 30: Đối tượng phải thực hiện ĐTM.
-
Điều 31: Thực hiện đánh giá tác động môi trường.
-
Điều 32: Nội dung báo cáo ĐTM.
-
Điều 33: Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường.
-
Điều 34: Thẩm định báo cáo ĐTM.
-
Điều 35: Thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM.
-
Điều 36: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo ĐTM.
-
Điều 37: Trách nhiệm của chủ dự án sau khi được phê duyệt kết quả thẩm định.
-
Điều 38: Trách nhiệm của cơ quan thẩm định.
Các điều khoản cần được áp dụng theo nội dung sửa đổi, bổ sung đang có hiệu lực, không chỉ dựa trên bản Luật Bảo vệ môi trường ban hành năm 2020.
7.2. Các điều khoản và phụ lục của Nghị định 08/2022/NĐ-CP
Những điều khoản quan trọng gồm:
-
Điều 24: Danh mục chiến lược, quy hoạch phải thực hiện ĐMC.
-
Điều 25: Tiêu chí môi trường và phân loại dự án đầu tư.
-
Điều 26: Tham vấn trong đánh giá tác động môi trường.
-
Điều 27: Trách nhiệm của chủ dự án trong quá trình hoàn thiện báo cáo ĐTM và khi dự án có thay đổi.
Các phụ lục liên quan gồm:
-
Phụ lục I: Danh mục chiến lược, quy hoạch phải thực hiện ĐMC.
-
Phụ lục II: Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.
-
Phụ lục III: Danh mục dự án đầu tư nhóm I.
-
Phụ lục IV: Danh mục dự án đầu tư nhóm II.
-
Phụ lục V: Danh mục dự án đầu tư nhóm III.
Đặc biệt, Nghị định 08/2022/NĐ-CP đã được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
Văn bản hợp nhất số 49/VBHN-BNNMT ngày 17/04/2026 giúp tra cứu các quy định sau khi hợp nhất những văn bản sửa đổi, bổ sung.
8. Những lưu ý khi lập báo cáo ĐTM theo quy định mới
Để tránh sai sót khi lập hồ sơ và thực hiện thủ tục thẩm định, doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề quan trọng.
8.1. Xác định đúng nhóm dự án đầu tư
Việc phân loại dự án phải căn cứ vào đầy đủ các tiêu chí về quy mô, công suất, loại hình sản xuất, diện tích sử dụng đất và yếu tố nhạy cảm môi trường.
Không nên chỉ dựa vào ngành nghề kinh doanh hoặc diện tích dự án để xác định nghĩa vụ thực hiện ĐTM.
8.2. Kiểm tra chính xác yếu tố nhạy cảm
Các dự án tại khu vực dân cư, nguồn nước cấp sinh hoạt, khu bảo tồn, rừng tự nhiên và những khu vực nhạy cảm khác cần được rà soát kỹ theo quy định hiện hành.
Việc xác định sai yếu tố nhạy cảm có thể dẫn đến phân loại sai nhóm dự án.
8.3. Bảo đảm sự thống nhất của hồ sơ
Thông tin trong báo cáo ĐTM phải phù hợp với hồ sơ đầu tư, thiết kế và tài liệu kỹ thuật của dự án.
Các phương án xử lý chất thải cần có căn cứ về công suất, công nghệ và khả năng đáp ứng quy chuẩn môi trường.
8.4. Cập nhật văn bản pháp luật hiện hành
Chủ đầu tư cần kiểm tra những quy định đã được sửa đổi, đặc biệt về:
-
Tiêu chí phân loại dự án.
-
Ngưỡng diện tích sử dụng đất.
-
Yếu tố nhạy cảm môi trường.
-
Đối tượng phải thực hiện ĐTM.
-
Thẩm quyền thẩm định.
-
Thành phần hồ sơ và biểu mẫu.
-
Nghĩa vụ môi trường khi dự án có thay đổi.
Việc áp dụng đúng quy định mới ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư sẽ giúp hạn chế sai sót và bảo đảm tiến độ thực hiện dự án.
Kết luận
Quy định lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM năm 2026 có những nội dung cần chú ý về tiêu chí phân loại dự án, yếu tố nhạy cảm về môi trường, đối tượng phải thực hiện ĐTM, tham vấn cộng đồng và thẩm quyền thẩm định.
Trong đó, việc xác định chính xác dự án thuộc nhóm I, II, III hay IV là cơ sở quan trọng để lựa chọn thủ tục môi trường phù hợp.
Bên cạnh Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, chủ đầu tư cần cập nhật những quy định sửa đổi tại Luật số 146/2025/QH15, Nghị định 05/2025/NĐ-CP và Nghị định 48/2026/NĐ-CP.
Việc lập báo cáo ĐTM đầy đủ, chính xác và đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp luật mà còn góp phần kiểm soát ô nhiễm, phòng ngừa sự cố và bảo vệ môi trường trong quá trình triển khai dự án.
Câu hỏi thường gặp về báo cáo đánh giá tác động môi trường (FAQ)
Dự án nào phải lập báo cáo ĐTM năm 2026?
Theo Điều 30 Luật Bảo vệ môi trường, dự án nhóm I và một số dự án nhóm II thuộc các trường hợp quy định tại Điều 28 phải thực hiện ĐTM, trừ trường hợp được miễn theo pháp luật.
Dự án nhóm III có phải lập báo cáo ĐTM không?
Dự án nhóm III không thuộc diện phải lập báo cáo ĐTM theo Điều 30. Tuy nhiên, chủ đầu tư cần xác định nghĩa vụ giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định.
Đánh giá sơ bộ tác động môi trường áp dụng cho dự án nào?
Đánh giá sơ bộ tác động môi trường được thực hiện đối với dự án đầu tư nhóm I theo Điều 29 Luật Bảo vệ môi trường.
Dự án nằm trong khu công nghiệp có phải lập ĐTM không?
Dự án trong khu công nghiệp vẫn có thể thuộc đối tượng phải lập ĐTM. Việc xác định phụ thuộc vào loại hình sản xuất, công suất, quy mô và các tiêu chí môi trường có liên quan.
Báo cáo ĐTM có thay thế giấy phép môi trường không?
Không. Báo cáo ĐTM và giấy phép môi trường là hai công cụ quản lý khác nhau. Dự án đã được phê duyệt kết quả thẩm định ĐTM vẫn có thể phải xin giấy phép môi trường theo quy định.
Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định báo cáo ĐTM?
Tùy loại hình và phạm vi dự án, thẩm quyền thẩm định có thể thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Dự án thay đổi công suất có phải lập báo cáo ĐTM mới không?
Không phải mọi trường hợp tăng công suất đều phải thực hiện ĐTM mới. Chủ đầu tư cần xác định mức độ thay đổi và đối chiếu Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường cùng các quy định hướng dẫn.
Khi nào phải thực hiện báo cáo ĐTM?
Việc đánh giá tác động môi trường được thực hiện đồng thời với quá trình lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương theo quy định pháp luật hiện hành.


