Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cơ sở trang trại chăn nuôi lợn và trồng cây ăn quả
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) cơ sở trang trại chăn nuôi lợn và trồng cây ăn quả. Quy mô chăn nuôi trung bình 1.200 con lợn nái sinh sản. Sản phẩm của dự án đầu tư: Lợn con giống 30.000 con/năm.
ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (GPMT) DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẤY BAO GÓI THỰC PHẨM, GIẤY IN NHIỆT VÀ GIẤY LÀM CỐC CÔNG SUẤT 25.000 TẤN/NĂM
I. MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành thực phẩm, bán lẻ, thương mại điện tử và dịch vụ ăn uống đã kéo theo nhu cầu lớn về các sản phẩm giấy dùng một lần có tính năng chuyên biệt như giấy bao gói thực phẩm, giấy in nhiệt dùng cho hóa đơn, máy tính tiền và giấy làm cốc giấy. Đáp ứng xu hướng tiêu dùng an toàn, tiện lợi và thân thiện với môi trường, các sản phẩm giấy bao gói ngày càng đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng. Song song với sự phát triển này là yêu cầu về sản xuất bền vững, tuân thủ quy định pháp lý về bảo vệ môi trường.
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất giấy bao gói thực phẩm, giấy in nhiệt và giấy làm cốc với công suất thiết kế 25.000 tấn sản phẩm/năm là dự án công nghiệp thuộc nhóm có nguy cơ phát sinh chất thải ở mức vừa đến cao, với các nguồn thải đặc thù từ hoạt động sản xuất giấy, xử lý bột giấy, sử dụng hóa chất phủ bề mặt và vận hành hệ thống máy móc công nghiệp. Việc lập hồ sơ đề xuất cấp Giấy phép môi trường (GPMT) là yêu cầu bắt buộc theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các văn bản hướng dẫn.
Báo cáo nghiên cứu này nhằm trình bày các nội dung trọng tâm của hồ sơ đề xuất GPMT, đánh giá đầy đủ các nguồn phát sinh chất thải, đối tượng bị ảnh hưởng, mức độ tác động, khả năng tiếp nhận môi trường và các giải pháp kỹ thuật kiểm soát môi trường theo hướng bền vững, nhằm đảm bảo dự án được thực hiện đúng quy định và góp phần vào mục tiêu phát triển công nghiệp thân thiện với môi trường.
II. TỔNG QUAN DỰ ÁN VÀ QUY MÔ SẢN XUẤT
Dự án nhà máy được đầu tư xây dựng tại khu công nghiệp đã có quy hoạch và hạ tầng tiếp nhận nước, xử lý nước thải, điện năng và giao thông. Diện tích sử dụng đất dự kiến từ 3 đến 5 ha, bao gồm các hạng mục chính như nhà xưởng sản xuất giấy, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, khu xử lý nước thải, văn phòng điều hành, khu vực kỹ thuật và các công trình phụ trợ.
Công suất thiết kế của nhà máy là 25.000 tấn sản phẩm/năm, chia theo cơ cấu sản phẩm bao gồm:
-
Giấy bao gói thực phẩm: chiếm khoảng 60% sản lượng, được xử lý bề mặt để tăng khả năng kháng ẩm, an toàn tiếp xúc thực phẩm, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm.
-
Giấy in nhiệt: chiếm khoảng 25% sản lượng, sử dụng lớp phủ nhiệt nhạy cảm để in không dùng mực, chủ yếu ứng dụng trong hóa đơn, nhãn hàng hóa.
-
Giấy làm cốc: chiếm 15% sản lượng, có yêu cầu cao về độ bền, khả năng chống thấm và độ an toàn khi tiếp xúc trực tiếp với đồ uống nóng/lạnh.
Nguyên liệu chính bao gồm bột giấy nguyên sinh, giấy tái chế đã xử lý sơ bộ, hóa chất phủ bề mặt (chủ yếu là nhựa latex, chất chống thấm, chất tạo nhiệt), phụ gia sản xuất và nước. Dây chuyền sản xuất chính bao gồm máy xeo giấy, máy tráng phủ, hệ thống sấy nhiệt, máy cắt, cuộn và đóng gói tự động.
III. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ YÊU CẦU PHẢI LẬP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết, dự án xây dựng nhà máy sản xuất giấy thuộc danh mục các dự án phải thực hiện thủ tục đề xuất cấp Giấy phép môi trường do có công đoạn sử dụng hóa chất, phát sinh chất thải đặc thù và công suất sản xuất vượt ngưỡng quy định.
Hồ sơ đề xuất GPMT phải thể hiện rõ quy trình công nghệ, nguồn phát sinh chất thải, khối lượng và thành phần chất thải, biện pháp xử lý tại chỗ hoặc hợp đồng xử lý ngoài, kế hoạch giám sát môi trường, phương án ứng phó sự cố và cam kết tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường. Việc cấp giấy phép được thực hiện bởi cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh hoặc trung ương tùy theo quy mô và địa điểm dự án.
IV. CÁC NGUỒN GÂY Ô NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH NHÀ MÁY
-
Nước thải
Phát sinh chủ yếu từ các công đoạn làm sạch bột giấy, rửa thiết bị, làm mát và vệ sinh nhà xưởng. Nước thải có chứa bột giấy lơ lửng, chất hữu cơ, hóa chất từ lớp phủ (ví dụ nhựa, chất phụ gia) và kim loại nặng với hàm lượng thấp. Lượng nước thải dao động từ 10 đến 25 m³ cho mỗi tấn giấy thành phẩm, tùy công nghệ và tỷ lệ tái sử dụng nước. -
Khí thải
Gồm khí thải từ hệ thống sấy, khí thải từ lò hơi (nếu sử dụng đốt dầu hoặc sinh khối), hơi chứa chất hữu cơ bay hơi từ quá trình tráng phủ. Thành phần khí thải có thể chứa bụi mịn, hơi hữu cơ dễ bay hơi (VOC), oxit nitơ, oxit lưu huỳnh và CO2. -
Chất thải rắn
Gồm bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải, giấy thừa, cuộn lỗi, bao bì nguyên liệu, chất thải rắn sinh hoạt từ công nhân. Trong đó, bùn thải và giấy lỗi có thể tái sử dụng hoặc xử lý bằng hình thức ủ compost hoặc đốt. Một phần chất thải có thể được phân loại là chất thải công nghiệp thông thường hoặc chất thải nguy hại nếu chứa hóa chất tồn dư. -
Tiếng ồn
Phát sinh từ máy xeo, máy cán, quạt hút khí, bơm nước và hoạt động vận hành xe nâng, xe tải. Mức tiếng ồn trong nhà máy có thể dao động từ 75 đến 90 dBA, nếu không có biện pháp cách âm và bảo vệ cho công nhân. -
Nhiệt dư và mùi
Nhiệt phát sinh từ hệ thống sấy và lò hơi có thể gây tăng nhiệt cục bộ. Mùi phát sinh chủ yếu từ khu vực xử lý nước thải, bể chứa hóa chất nếu không được che chắn và kiểm soát kín.
V. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ VÀ PHẠM VI TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án có quy mô lớn với sản lượng lên tới 25.000 tấn/năm, do đó mức độ phát thải các chất ô nhiễm ở mức trung bình đến cao nếu không có biện pháp xử lý hiện đại. Phạm vi tác động có thể lan đến môi trường đất, nước, không khí trong khu vực nội bộ nhà máy và khu dân cư, nếu có, trong bán kính ảnh hưởng từ 500 đến 1.000 mét.
Nước thải nếu không được xử lý đạt chuẩn có thể gây ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận, ảnh hưởng đến thủy sinh và sức khỏe cộng đồng. Khí thải chứa bụi, VOC và khí acid có thể gây tác động tới chất lượng không khí, tạo mưa acid, ảnh hưởng đến hệ sinh thái lân cận. Bùn thải và giấy thải nếu không được quản lý đúng quy trình có thể dẫn đến ô nhiễm thứ cấp. Tiếng ồn và rung động ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân, gây mệt mỏi, giảm năng suất lao động và nếu kéo dài có thể dẫn đến mất thính lực.
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU VÀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM ĐỀ XUẤT TRONG HỒ SƠ GPMT
-
Xử lý nước thải
Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN. Công nghệ áp dụng gồm bể điều hòa, keo tụ - tạo bông, tuyển nổi, xử lý sinh học hiếu khí, khử trùng và lọc cát. Nước thải sau xử lý có thể được tái sử dụng một phần để rửa sàn hoặc tưới cây, phần còn lại xả vào hệ thống thu gom chung sau khi đạt quy chuẩn. -
Xử lý khí thải
Khí thải từ hệ thống sấy và tráng phủ được thu gom qua hệ thống hút, xử lý bằng tháp hấp phụ than hoạt tính hoặc hệ thống hấp thụ hóa chất nếu chứa VOC. Lò hơi được trang bị bộ lọc bụi túi vải, cyclone và kiểm soát nhiệt độ cháy để giảm phát thải NOx. -
Quản lý chất thải rắn
Chất thải rắn được phân loại ngay tại nguồn. Giấy thừa, cuộn lỗi được tái sử dụng trong sản xuất. Bùn thải được ép khô, phối hợp xử lý với đơn vị có chức năng. Bao bì hóa chất và vật liệu nguy hại được lưu giữ tại kho chuyên dụng, có ký hợp đồng xử lý với đơn vị được cấp phép. -
Kiểm soát tiếng ồn và rung động
Bố trí các thiết bị phát tiếng ồn trong khu vực riêng biệt, sử dụng vật liệu cách âm tại nhà xưởng, trang bị bảo hộ cá nhân và luân phiên ca làm để giảm thiểu thời gian tiếp xúc. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì thiết bị để đảm bảo vận hành êm và hiệu quả. -
Phòng ngừa sự cố môi trường
Lập phương án ứng phó sự cố tràn hóa chất, cháy nổ, rò rỉ khí độc và sự cố nước thải. Bố trí hệ thống báo cháy, hệ thống chống tràn, vùng cách ly và tập huấn định kỳ cho nhân viên. -
Giám sát môi trường định kỳ
Thiết lập chương trình quan trắc chất lượng không khí, nước thải, tiếng ồn và chất lượng sản phẩm đầu ra theo quý hoặc bán niên, kết hợp với kiểm tra của cơ quan nhà nước và đơn vị tư vấn chuyên môn.
VII. CAM KẾT TUÂN THỦ MÔI TRƯỜNG VÀ TRÁCH NHIỆM DOANH NGHIỆP
Chủ dự án cam kết đầu tư đầy đủ hệ thống bảo vệ môi trường, vận hành liên tục và hiệu quả. Toàn bộ hệ thống xử lý được bảo trì định kỳ và giám sát tự động. Cán bộ quản lý môi trường được bố trí có trình độ chuyên môn, thường xuyên được tập huấn và cập nhật chính sách mới. Ngoài ra, doanh nghiệp sẽ tham gia các hoạt động cộng đồng về bảo vệ môi trường, minh bạch thông tin và tiếp nhận phản hồi từ người dân.
VIII. KẾT LUẬN
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất giấy bao gói thực phẩm, giấy in nhiệt và giấy làm cốc là cơ sở công nghiệp hiện đại có tiềm năng phát triển lớn trong bối cảnh kinh tế xanh và tiêu dùng bền vững. Tuy nhiên, với tính chất sản xuất đặc thù, dự án phát sinh nhiều loại chất thải có nguy cơ tác động đến môi trường nếu không được kiểm soát hiệu quả.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường là công cụ quan trọng nhằm bảo đảm tính pháp lý, khoa học và thực tiễn trong quản lý môi trường của dự án. Thông qua việc đánh giá đầy đủ các nguồn thải, xác định mức độ tác động và xây dựng hệ thống giải pháp giảm thiểu, dự án có thể đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định và vận hành đúng theo nội dung giấy phép sẽ là tiền đề để doanh nghiệp phát triển ổn định, góp phần vào sự tăng trưởng bền vững của ngành công nghiệp giấy và bao bì Việt Nam.
Bạn đã nói:
viet bai nghien cứu 2000 tư nghiên cứu chuyên sâu, không sử dụng emoji, không dùng các kiểu nhấn mạnh, không chèn liên kết, trình bày liền mạch, học thuật và logic về Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (GPMT) cơ sở trang trại chăn nuôi lợn và trồng cây ăn quả. Quy mô chăn nuôi trung bình 1.200 con lợn nái sinh sản. Sản phẩm của dự án đầu tư: Lợn con giống 30.000 con/năm.
AI. VIẾT NỘI DUNG đã nói:
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU CHUYÊN SÂU VỀ ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (GPMT) CƠ SỞ TRANG TRẠI CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN KẾT HỢP TRỒNG CÂY ĂN QUẢ
I. MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng phát triển bền vững, nâng cao giá trị sản phẩm và giảm thiểu tác động đến môi trường, mô hình sản xuất nông nghiệp kết hợp giữa chăn nuôi gia súc tập trung và trồng cây ăn quả được đánh giá là giải pháp phù hợp. Việc tổ chức sản xuất theo mô hình kinh tế tuần hoàn không chỉ giúp tận dụng hiệu quả nguồn lực đầu vào, giảm thiểu lãng phí mà còn góp phần cải thiện thu nhập cho người dân nông thôn và tạo nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định cho ngành chế biến nông sản.
Dự án đầu tư cơ sở trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản với quy mô trung bình 1.200 con, sản lượng lợn con giống đạt khoảng 30.000 con/năm, kết hợp với diện tích trồng cây ăn quả phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng là một mô hình điển hình. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, mô hình này có khả năng phát sinh chất thải rắn, lỏng, khí và các tác động đến môi trường sinh thái xung quanh. Do đó, việc lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường (GPMT) là yêu cầu bắt buộc theo quy định pháp luật nhằm đảm bảo dự án vận hành đúng pháp lý, an toàn môi trường và phù hợp với định hướng phát triển nông nghiệp bền vững.
Bài nghiên cứu này trình bày chi tiết các nội dung của báo cáo đề xuất cấp GPMT cho dự án trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản kết hợp trồng cây ăn quả, bao gồm phân tích quy mô, đánh giá các nguồn phát thải, đối tượng bị tác động, mức độ ảnh hưởng đến môi trường và các giải pháp kiểm soát tác động nhằm bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường và hiệu quả sản xuất.
II. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN DỰ ÁN
Cơ sở trang trại được đầu tư xây dựng tại khu vực nông thôn hoặc vùng ven đô, nơi có điều kiện thuận lợi về mặt bằng, nguồn nước, giao thông và lao động. Tổng diện tích sử dụng đất khoảng từ 5 đến 10 ha, trong đó khu chăn nuôi chiếm khoảng 40 đến 60% diện tích, còn lại là diện tích đất trồng cây ăn quả, hồ sinh học, hành lang cây xanh và hạ tầng kỹ thuật.
Quy mô chăn nuôi trung bình 1.200 con lợn nái sinh sản, tổ chức thành các khu chuồng nuôi chuyên biệt bao gồm khu phối giống, khu đẻ, khu hậu bị, khu cai sữa và khu cách ly. Với năng suất mỗi con nái trung bình 2,3 lứa/năm, mỗi lứa từ 10 đến 12 con, sản lượng lợn con giống dự kiến đạt khoảng 30.000 con/năm.
Song song với hoạt động chăn nuôi là khu vực trồng cây ăn quả được bố trí hợp lý theo từng lô, có hệ thống tưới tiêu chủ động, ưu tiên sử dụng phân bón hữu cơ từ chất thải chăn nuôi đã qua xử lý. Các loại cây ăn quả phù hợp có thể kể đến như xoài, bưởi, nhãn, cam hoặc chuối tùy điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng địa phương.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm trạm cấp nước, hệ thống xử lý chất thải, khu vực thu gom và lưu giữ chất thải nguy hại, nhà điều hành, hệ thống giao thông nội bộ và tường rào bảo vệ. Công nghệ chăn nuôi áp dụng mô hình an toàn sinh học, hạn chế phát sinh dịch bệnh, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và kiểm soát chất lượng đàn giống.
III. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ YÊU CẦU LẬP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, các cơ sở chăn nuôi gia súc tập trung với quy mô trên 1.000 con lợn nái hoặc trên 3.000 con lợn thịt đều thuộc đối tượng phải lập báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường. Dự án đang xét có quy mô 1.200 con lợn nái, thuộc diện phải lập GPMT.
Hồ sơ đề xuất GPMT bao gồm mô tả về quy mô dự án, công nghệ chăn nuôi, nguồn phát sinh chất thải, biện pháp bảo vệ môi trường, chương trình giám sát môi trường định kỳ, kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường. Cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp GPMT là Sở Tài nguyên và Môi trường nơi triển khai dự án.
IV. NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỐI TƯỢNG BỊ ẢNH HƯỞNG
Dự án trang trại phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi trường chủ yếu bao gồm:
-
Nước thải: phát sinh từ hoạt động chăn nuôi như nước tiểu, phân lỏng, nước rửa chuồng, nước từ khu cách ly và nước thải sinh hoạt của công nhân. Lượng nước thải dao động từ 10 đến 15 lít/con/ngày, chứa hàm lượng cao chất hữu cơ, amoni, nitơ tổng, vi sinh vật và có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm.
-
Chất thải rắn: bao gồm phân rắn, chất độn chuồng, xác động vật chết, thức ăn thừa, rác thải sinh hoạt. Nếu không được xử lý và lưu giữ đúng quy trình sẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước và phát sinh mầm bệnh.
-
Khí thải và mùi hôi: phát sinh từ phân, nước tiểu, quá trình ủ phân, vận chuyển và xử lý chất thải. Thành phần khí thải bao gồm khí amoniac, hydrogen sulfide, methane và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi. Các khí này gây mùi khó chịu, ảnh hưởng đến không khí khu vực xung quanh.
-
Tiếng ồn: phát sinh từ hệ thống quạt thông gió, máy bơm, máy ép phân, xe tải và hoạt động vận hành chuồng trại.
-
Chất thải từ khu vực trồng trọt: bao gồm lá cây rụng, trái hư, vỏ trái cây và bao bì phân bón. Tuy mức độ ô nhiễm thấp hơn nhưng cần được quản lý tránh gây mất vệ sinh môi trường.
Đối tượng bị tác động bao gồm môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm, đất, sinh vật đất và cộng đồng dân cư sống trong phạm vi ảnh hưởng của trang trại, đặc biệt nếu khoảng cách từ trang trại đến khu dân cư dưới 500m.
V. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dựa trên quy mô và phương thức vận hành, mức độ tác động môi trường của dự án được đánh giá ở mức trung bình đến cao nếu không áp dụng các biện pháp giảm thiểu phù hợp. Nước thải có thể gây ô nhiễm kênh mương, ao hồ nếu xả trực tiếp mà không xử lý. Khí thải gây mùi hôi ảnh hưởng đến chất lượng sống của người dân xung quanh và gây stress cho vật nuôi. Phân rác tồn đọng dễ sinh ruồi, muỗi và lan truyền dịch bệnh. Ngược lại, nếu vận hành đúng quy trình, hệ thống xử lý nước thải, khí thải và chất rắn có thể kiểm soát được tác động môi trường, đảm bảo hiệu quả sinh học và tính bền vững của mô hình.
VI. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐỀ XUẤT TRONG GPMT
-
Hệ thống xử lý nước thải: được thiết kế khép kín, bao gồm bể tách rác, bể thu gom, bể lắng sơ cấp, bể biogas (nếu áp dụng công nghệ yếm khí), bể lọc sinh học và hồ sinh học. Nước thải sau xử lý được tái sử dụng tưới cây hoặc thải ra môi trường sau khi đạt quy chuẩn quốc gia.
-
Quản lý chất thải rắn: phân được thu gom định kỳ và xử lý theo phương pháp ủ compost, kết hợp sử dụng men vi sinh để giảm mùi và tăng hiệu quả phân hủy. Xác động vật được chôn lấp hợp vệ sinh hoặc tiêu hủy theo hướng dẫn của cơ quan thú y. Rác sinh hoạt được phân loại và vận chuyển đến nơi xử lý tập trung.
-
Kiểm soát khí thải và mùi hôi: bố trí quạt thông gió hợp lý, trồng cây xanh chắn gió, phun nước khử mùi định kỳ bằng chế phẩm sinh học. Tách khu xử lý chất thải khỏi khu vực nuôi chính để giảm phát tán khí ô nhiễm.
-
Tiếng ồn: sử dụng thiết bị giảm âm, bảo trì thường xuyên các thiết bị cơ khí, quy định thời gian hoạt động hạn chế tiếng ồn vào ban đêm.
-
Kết hợp trồng trọt: phân bón hữu cơ sau xử lý được dùng cho cây ăn quả, giảm chi phí phân hóa học và cải thiện độ phì đất. Vườn cây được thiết kế có rãnh thoát nước, lớp phủ hữu cơ chống xói mòn và tăng khả năng giữ ẩm, giảm thất thoát phân bón.
-
Chương trình giám sát môi trường định kỳ: thực hiện quan trắc chất lượng nước thải, khí thải, tiếng ồn, mùi hôi theo tần suất 3 hoặc 6 tháng/lần, có báo cáo gửi cơ quan quản lý và lưu trữ dữ liệu để phục vụ kiểm tra đột xuất.
-
Phương án ứng phó sự cố môi trường: bao gồm các tình huống rò rỉ nước thải, tràn chất thải, chết hàng loạt vật nuôi, cháy nổ hoặc lây lan dịch bệnh. Mỗi tình huống có quy trình xử lý cụ thể và phân công rõ trách nhiệm của từng bộ phận.
VII. CAM KẾT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN
Chủ đầu tư cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung đã trình bày trong báo cáo đề xuất cấp GPMT, đầu tư đầy đủ hệ thống xử lý chất thải, tổ chức bộ máy quản lý môi trường chuyên trách, duy trì vận hành ổn định và liên tục các hệ thống xử lý. Chủ dự án chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra sự cố môi trường, đồng thời cam kết minh bạch thông tin, phối hợp với chính quyền và cộng đồng để bảo đảm hoạt động của trang trại không gây ảnh hưởng tiêu cực đến khu vực xung quanh.
VIII. KẾT LUẬN
Dự án trang trại chăn nuôi lợn nái sinh sản kết hợp trồng cây ăn quả là mô hình sản xuất nông nghiệp có khả năng đem lại giá trị kinh tế cao, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân và đóng góp cho chuỗi cung ứng nông sản sạch. Tuy nhiên, do tính chất chăn nuôi tập trung nên dự án tiềm ẩn các rủi ro về môi trường, đòi hỏi phải có hệ thống quản lý và kiểm soát hiệu quả.
Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường là công cụ pháp lý quan trọng để đảm bảo rằng mọi hoạt động sản xuất của cơ sở được đặt trong khuôn khổ kiểm soát về phát thải, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường. Việc lập và thực hiện nghiêm túc các nội dung trong báo cáo không chỉ giúp doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu pháp lý mà còn là điều kiện để phát triển lâu dài, ổn định và hài hòa với môi trường tự nhiên và xã hội.
Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ..................................... 5
1.1. Tên chủ dự án đầu tư:................................................................... 5
1.2. Tên dự án đầu tư........................................................................... 5
1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:............ 6
1.3.1. Công suất của dự án đầu tư............................................................... 6
1.3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư:......................................................... 12
1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nguồn cung cấp điện, nước của dự án........... 12
Chương II. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG.... 15
2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường.......... 15
2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường..... 15
Chương III. KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN..... 17
3.1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải.......... 17
3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa:................................................................... 17
3.1.2. Thu gom, thoát nước thải..................................................................... 18
3.1.2.1 Thu gom và thoát thải sinh hoạt......................................................... 18
3.2. Công trình, biện pháp xử lý khí thải........................................................ 34
3.3. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường.......... 37
3.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành dự án............. 40
3.7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường........ 42
Chương IV. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG..................... 45
4.1.1. Nguồn phát sinh nước thải................................................................... 45
4.1.2 Lưu lượng xả nước thải tối đa:.............................................................. 45
4.1.3. Dòng nước thải................................................................................... 45
4.1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải...............45
4.1.4.1. Các chất ô nhiễm trong nước thải...................................................... 45
4.1.4.2. Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải.................. 45
4.1.5. Vị trí, phương thức xả nước thải và nguồn tiếp nhận nước thải.............. 46
4.1.5.1. Vị trí xả nước thải............................................................................ 46
4.1.5.2. Phương thức xả nước thải: Liên tục................................................... 46
4.1.5.3. Nguồn tiếp nhận nước thải................................................................ 46
Chương V. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN........................ 48
Chương VI. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN............ 55
6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải...................... 55
6.2. Chương trình quan trắc khi dự án đi vào vận hành chính thức................. 55
Chương VII. KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỰ ÁN...... 57
7.1. Các đợt kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường của cơ quan có thẩm quyền đối với cơ sở trong 02 năm gần nhất...57
7.2. Việc khắc phục các tồn tại của Công ty..................................... 57
Chương VIII. CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ......................... 58
Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. 1 Tên chủ dự án đầu tư:
Hộ kinh doanh ........
Địa chỉ: ....xã Thanh Sơn, huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Người đại diện: ......... Chức vụ: Chủ hộ
- Điện thoại: .........
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số: ........., đăng ký lần đầu ngày 19/5/2016.
1.2.Tên dự án đầu tư:
Trang trại chăn nuôi lợn và trồng cây ăn quả
Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: T....xã Thanh Sơn, huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Quyết định số 150 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Trang trại chăn nuôi lợn và trồng cây ăn quả” tại ...xã Hợp Thanh, huyện Lương Sơn tỉnh Hòa Bình
Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 01/GXN- UBND ngày 12/01/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Hòa Bình
Quy mô của dự án đầu tư:
+ Quy mô sử dụng đất: 31.999,5m2
+ Quy mô xây dựng: gồm 07 dãy chuồng nuôi và các công trình phụ trợ, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh đồng bộ
+ Quy mô chăn nuôi:
Bảng 1: Quy mô chăn nuôi trang trại
|
STT |
Các loại lơn trong chuồng |
Quy mô(con/năm) |
|
1 |
Lợn nái sinh sản |
1.200 |
|
2 |
Lợn đực |
30 |
|
3 |
Lợn hậu bị |
200 |
|
4 |
Lợn con giống |
30.000 |
+ Quy mô vốn đầu tư: Tổng mức đầu tư dự án là 15.753.934.000 đồng (Bằng chữ: Mười lăm tỷ bảy trăm năm mươi ba triệu chín trăm ba mươi tư nghìn đồng chẵn./.). Theo tiêu chí phân loại dự án dựa trên tổng mức đầu tư của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019, dự án thuộc nhóm C
1.3.Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư:
1.3.1.Công suất của dự án đầu tư
Quy mô chăn nuôi: Trung bình 1.200 con lợn nái sinh sản
1.3.2.Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
Công nghệ chăn nuôi lợn nái sinh sản của dự án được mô tả sơ đồ sau:
Hình 1: Sơ đồ quy trình chăn nuôi lợn của trang trại
Thuyết minh quy trình
- Chọn lợn giống
Chọn lựa lợn lúc 60 đến 70 ngày tuổi dựa trên các chỉ tiêu về ngoại hình, sự tăng trưởng và sức khỏe. Thời kỳ này tuyển chọn cũng dựa vào sức sinh trưởng, sự phát triển tầm vóc. Nếu có các dị tật sẽ dễ dàng nhận ra và loại bỏ.
Giai đoạn từ 7 đến 10 tháng tuổi: đây là giai đoạn quyết định sự chọn lọc cuối cùng. Ngoài những yếu tố ngoại hình, thời điểm này cần chú ý đến những biểu hiện động dục lần đầu, cường độ động dục lần đầu mạnh hay yếu, lộ rõ hay âm thầm. Điều này sẽ cho thấy khả năng phát dục của nái trong tương lai (nái quá mập, bộ vú xấu, quá nhút nhát hay quá hung dữ, không biểu lộ động dục đến 10 tháng thì nên loại thải).
- Dinh dưỡng
Lợn từ giai đoạn cai sữa đến 70 - 90 kg sẽ cho ăn tự do theo chương trình dinh dưỡng dành cho lợn con. Khi đạt 70-90 kg trở lên thì chuyển qua sử dụng thức ăn cho lợn nái nuôi con tới thời điểm phối giống thì dừng. Vì đây là giai đoạn lợn hậu bị phát triển khung xương, hình dáng nên cần dinh dưỡng tối đa để tạo ra lợn hậu bị đẹp, khung xương chậu phát triển tốt tránh tình trạng sau này lợn khó đẻ do quá mập hoặc quá ốm.
Thức ăn phải đảm bảo đủ các dưỡng chất cho nhu cầu của lợn trong giai đoạn này. Trước khi cho lợn ăn phải kiểm tra thức ăn để tránh tình trạng nấm mốc, độc tố, hoocmon kích thích tăng trưởng, melanin,…Độc tố trong thức ăn được coi là kẻ thù giấu mặt vì thường không có những biểu hiện rõ rệt ra bên ngoài nhưng lại có ảnh hưởng tới việc phát dục của hậu bị như: chậm động dục, buồng trứng không phát triển, trường hợp nặng hơn là vô sinh, thậm chí làm lợn bị ngộ độc.
- Môi trường nuôi dưỡng
Chuồng nuôi lợn hậu bị phải thoáng mát, có độ dốc để thoát nước dễ dàng, có độ nhám vừa đủ, không trơn trượt hay gồ gề vì sẽ làm hư móng. Thiết kế chuồng sao cho lợn không bị lạnh vào mùa đông, không bị nóng vào mùa hè. Không nuôi nhốt quá chật hẹp, nếu nuôi chung cần chú ý đến sự tương đương tầm vóc.
Thời gian chiếu sáng cần thiết trong ngày của chuồng nuôi lợn hậu bị là 16 giờ. Cho lợn hậu bị tiếp xúc với đực giống vào khoảng 150 ngày tuổi, nên chọn đực giống có tính năng cao và cho tiếp xúc 10 -15 phút mỗi ngày. Tuổi phối giống là 7,5 - 8 tháng sau chu kỳ động dục lần 2, độ dày mỡ lưng 20-22 mm, trọng lượng là 120 – 130 kg.
- Công tác thú y
Trước khi phối giống 2 -3 tuần cần phải thực hiện chương trình tiêm vaccine. Chương trình tiêm phòng được khuyến cáo như sau: Dịch tả, lở mồm long móng, giả dại. Ngoài ra, đàn lợn còn có thể tiêm vaccine: PRRS, Circovirus Typ2. Tẩy ký sinh trùng: Ivermectin, Doramectin. Kháng sinh: để tránh ảnh hưởng về sau ta nên định kỳ sử dụng (trộn vào trong thức ăn) để phòng ngừa triệt để bệnh ho và viêm phổi.
*Quy trình chăn nuôi lợn con sau đẻ
Khi lợn con đẻ ra, chậm nhất sau 2 giờ phải cho bú sữa đầu. Nhằm mục đích để lợn con có thói quen bú mẹ, để quá lâu lợn con sẽ cứng hàm. Đảm bảo cho lợn con có chất dinh dưỡng. Để sữa đầu có chất kháng bệnh rất tốt cho lợn con. Nên cố định núm vú cho lợn con. Con bé cho bú vú bên phải, con to cho bú vú dưới, bên trái (vì vú bên phải thường có nhiều sữa hơn bên trái). Để đảm bảo khi xuất chuồng đàn lợn đều con hơn.
Giai đoạn từ 1 - 21 ngày: lợn con sinh trưởng, phát triển chủ yếu nhờ sữa mẹ, trong 21 ngày lợn con tăng 4 lần so với lợn con lúc sơ sinh. Trong giai đoạn này cần chú ý: bảo đảm nhiệt độ thích hợp: 1-7 ngày, nhiệt độ chuồng 32 -34oC, 7-21 ngày nhiệt độ chuồng 34oC. Mùa đông cần sưởi ấm chuồng bằng đống dấm hoặc bằng điện. Bảo đảm độ ẩm thích hợp 70 -75%. Tiêm bổ sung chất sắt sau 3 ngày. Loại 100mg tiêm 1ml/con có thể sau 2 tuần (14 ngày) tiêm lần 2.
*Quy trình nuôi lợn đực giống
- Chọn giống lợn
Chất lượng giống: cần chọn giống lợn mang đặc tính cải tiến cao, năng suất vượt trội so với những giống lợn trước.
Thị hiếu của người chăn nuôi lợn nái trong khu vực bao gồm màu sắc da lông của đực giống, tính chất phù hợp của giống có phù hợp không, khả năng đáp ứng nhu cầu cải tiến. Hiểu rõ nguồn gốc của đàn lợn nái trong khu vực để có chương trình phối giống hoặc gieo tinh cho phù hợp, phòng ngừa xảy ra hiện tượng đồng huyết hoặc cận huyết làm ảnh hưởng xấu đến năng suất của đàn lợn. Ngoài ra phải dựa vào cơ sở vật chất và trình độ kỹ thuật chăn nuôi mà trại mình hiện có.
- Chọn lợn giống
Căn cứ vào ngoại hình, thể chất: chọn con khỏe mạnh và tốt nhất trong đàn. Hình dáng màu sắc đúng với giống cần chọn. Thể chất cân đối, vai lưng rộng, mông nở, chân cao thẳng, to khỏe, rắn chắc, đi bằng móng (không đi bàn). Tuyệt đối không chọn những con đực có chân đi xiêu vẹo, dị dạng khác thường (vòng kiềng, chân quá hẹp, yếu). Chọn lợn đực có vú đều và cách xa nhau, có ít nhất 6 cặp vú trở lên, dịch hoàn phát triển đều hai bên, bộ phận sinh dục không dị tật.
Căn cứ vào khả năng sinh trưởng, phát dục: đảm bảo tiêu chuẩn của phẩm giống theo từng giai đoạn nhất định.
Căn cứ vào năng suất: dựa vào các chỉ tiêu sau: tốc độ tăng trọng (ADG), độ dày mỡ lưng (BF), tiêu tốn thức ăn (FCR), tỷ lệ nạc, thành phần thân thịt, chất lượng thịt: màu sắc, mùi vị, cảm quan,…
Căn cứ vào gia phả: việc xem lý lịch ông bà, cha mẹ là rất cần thiết. Những quy định tiêu chuẩn cho dòng cho mẹ giống tốt là nhiều nạc, ít mỡ, độ dày mỡ lưng mỏng (dưới 3cm), dài tròn, đùi và mông to, tỉ lệ thịt xẻ trên 55%. Chọn từ đàn có lợn mẹ đẻ sai từ 10 -12 con/lứa, trọng lượng sau cai sữa đạt 15 kg trở lên ở 45 ngày tuổi, thức ăn tiêu tốn ít từ 3,2 – 3,5 kg thức ăn/kg tăng trọng, phàm ăn, chịu đựng tốt với khí hậu nóng ẩm ở địa phương. Lượng tinh dịch mỗi lần xuất 15 đến 50cc.
Căn cứ vào quy trình nuôi: lợn giống phải được nuôi theo quy trình kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt để phòng ngừa dịch bệnh lây lan trong khu vực như dịch tả, thương hàn, suyễn, sảy thai truyền nhiễm,…
Sau khi đã chọn được lợn đực giống thì chất lượng sản xuất của lợn đực giống phụ thuộc rất nhiều vào quá trình chọn lọc ở giai đoạn hậu bị và ngay cả trong giai đoạn làm việc. Việc chọn lọc và loại thải kịp thời những lợn đực giống không đạt yêu cầu sẽ giúp người chăn nuôi giảm rất đáng kể chi phí đầu tư cho việc nuôi dưỡng và chăm sóc. Nên người chăn nuôi cần tiến hành đánh giá và chọn lọc lợn đực giống ở 2 giai đoạn quan trọng sau:
+ Giai đoạn 1: Khi lợn bắt đầu phát dục, khoảng 3,5-4,0 tháng tuổi, trọng lượng khoảng 40 - 60 kg, tùy theo giống ngoại hay lai. Tiến hành kiểm tra ngoại hình, tốc độ tăng trưởng, bệnh tật,…
+ Giai đoạn 2: Khi lợn bắt đầu phối giống, tiến hành kiểm tra ngoại hình, tinh hoàn, tính dục, tính tình,…
Qua các lần kiểm tra như vậy chỉ chọn được những con đực có ngoại hình và sức khỏe tốt, tính dục mạnh, tính tình dễ huấn luyện,…
- Dinh dưỡng cho lợn đực giống
Có 2 chỉ tiêu được chú ý nhiều nhất trong dinh dưỡng là Protein thô và năng lượng. Đối với lợn đực giống thì việc định mức lượng protein thô và năng lượng ăn vào là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chất lượng và thời gian sử dụng lợn đực giống. Gồm các giai đoạn:
+ Từ 30 -50kg: Giai đoạn này cần cho lợn đực lớn nhanh, phát triển tốt khung xương và các cơ quan sinh dục. Vì vậy đòi hỏi thức ăn phải có chất lượng cao, cho ăn tự do. Giai đoạn này cần chú ý nhiều đến các khoáng chất của thức ăn.
+ Từ khoảng 50 kg đến khi phối giống: giai đoạn này lợn đực phát triển nhanh các mô mỡ gây nhiều bất lợi trong quá trình sử dụng đực giống như: sự di chuyển để phối giống hoặc lấy tinh gặp khó khăn, mỡ dư sẽ tích tụ quanh các cơ quan nội tạng dẫn đến quá trình tiêu hóa và sử dụng thức ăn kém gây thiếu dưỡng chất cho quá trình hình thành tinh dịch và sản sinh tinh trùng, mỡ dư này cũng sẽ tích tụ quanh các tuyến nội tiết, trong đó có tuyến não thùy và tuyến thượng thận, mỡ ức chế hoạt động của các tuyến này, gây ảnh hưởng đến khả năng làm việc của đực giống. Vì vậy để phòng ngừa mập mỡ thì ở giai đoạn này cần phải cho ăn định lượng, bên cạnh đó cũng cần chú ý nhiều đến hàm lượng và chất lượng của đạm và các axit amin
+ Giai đoạn khai thác: Việc định mức lượng protein thô và năng lượng ăn vào là rất cần thiết. Ở giai đoạn này cũng cần chú ý đến kết quả của các lần phối giống để điều chỉnh chế độ dinh dưỡng phù hợp. Ngoài ra nên định kỳ bổ sung premix vitamin E cho đực giống.
- Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn đực giống
Chuồng trại phải thật khô ráo, sạch sẽ, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, được xây dựng ở một khu riêng biệt xa chuồng lợn nái, bố trí trước hướng gió so với chuồng trại nái sinh sản. Chuồng có thể làm 1 dãy hay 2 dãy, diện tích bình quân khoảng 6 m2/1 lợn đực giống.
Nên cho lợn đực vận động thường xuyên để có thân thể chắc khỏe và khả năng nhảy giá tốt, nâng cao phẩm chất tinh dịch, tăng tính hăng, tăng quá trình trao đổi chất, bụng gọn, chân khỏe, tránh béo phì.
Thường xuyên tắm chải cho lợn luôn sạch, xịt mát bộ phận sinh dục, tránh để khí hậu hầm nóng làm xệ túi da dịch hoàn. Việc vệ sinh cho lợn đực sẽ làm tăng quá trình bài tiết, trao đổi chất, tăng cường các hoạt động về tính dục, tính thèm ăn, tránh được một số bệnh ngoài da, đồng thời qua đó ta dễ làm quen với lợn hơn, tạo điều kiện thuận lợi trong việc huấn luyện và sử dụng.
Định kỳ kiểm tra phẩm chất tinh dịch, thể trạng và tình trạng sức khỏe của đực giốn, từ đó có thể điều chỉnh chế độ nuôi dưỡng chăm sóc cho hợp lý. Đối với những đực giống đã trưởng thành thì trọng lượng qua các tháng không thay đổi nhiều, nhưng với lợn đực còn non thì yêu cầu trọng lượng tăng dần ở các tháng đồng thời cơ thể phải rắn chắc, khỏe mạnh không được quá béo, quá gầy. Các chỉ tiêu cần kiểm tra định kỳ như: Thể tích một lần xuất tinh, nồng độ, hoạt lực.
- Kỹ thuật huấn luyện và sử dụng đực giống
Phương pháp huấn luyện thông thường là con đực tơ tham quan con đực thành thục phối giống trực tiếp hoặc nhảy giá. Khi cho đực tơ phối giống phải chú ý ghép phối với những nái có tương đương tầm vóc, đang ở giai đoạn mê ì, nái hiền không hung dữ cắn đực, làm đực hoảng sợ. Tránh cho đực thấp phối với nái chân cao hoặc đực cao chân phối với nái thấp. Sau khi phối giống trực tiếp thành thục có thể tập cho đực nhảy giá lấy tinh. Lợn đực hung hăng hoặc nhút nhát trong khi đưa đi phối cần lưu ý huấn luyện lại hoặc cho loại thải. Những đực già có răng nanh dài bén nhọn cần chú ý không làm chúng hung hăng tấn công người chăm sóc hoặc nái khi đi phối.
Nếu phối giống trực tiếp thì 1 lợn đực có khả năng phối tinh cho 25 đến 30 lợn cái. Nếu thụ tinh nhân tạo thì một lợn đực có thể phối giống cho 200 – 250 lợn cái.
Khoảng cách giữa 2 lần phối giống của đực giống phụ thuộc rất nhiều vào tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện thời tiết thực tế của khu vực. Tần suất phối giống của lợn đực giống có thể dựa trên độ tuổi như sau:
+ 8-12 tháng tuổi: phối 2-3 lần/tuần.
+ 12-24 tháng tuổi: phối 3-4 lần/tuần.
+ Lợn từ 24 tháng tuổi trở lên: phối 2-3 tuần
+ Nếu thụ tinh nhân tạo thì một tuần chỉ nên lấy tinh 2-3 lần.
- Quản lý đực giống
Quản lý đực giống có vai trò rất quan trọng trong chương trình phát triển và lai tạo giống của đàn lợn cho cả một quốc gia hay một khu vực. Nếu việc quản lý này không tốt thì nguy cơ bị cận huyết hoặc đồng huyết rất dễ xảy ra, gây thiệt hại nghiêm trọng đến việc chăn nuôi lợn. Thông thường có 2 chỉ tiêu quan trọng cần ghi chép cẩn thận: Sổ lý lịch ghi chép các số liệu như gia phả, nguồn gốc, các chỉ tiêu sinh trưởng, chỉ tiêu sinh sản, các số liệu về tiêm phòng và các tác động thú y khác; Sổ phối giống ghi lại các số liệu như ngày phối giống, lý lịch của nái mà đực đó đã phối, kết quả những lần phối.
Sản phẩm của dự án đầu tư: Lợn con giống 30.000 con/năm
1.4.Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, nguồn cung cấp điện, nước của dự án.
1.4.1.Nhu cầu về thức ăn, vacxin, chế phẩm sinh học
a. Nhu cầu thức ăn
Nhu cầu thức ăn được thống kê bảng sau:
Bảng 2: Bảng nhu cầu thức ăn chăn nuôi của trang trại
|
TT |
Trọng lượng lợn (kg) |
Số lượng (con) |
Nhu cầu thức ăn (kg/ngày) |
Ghi chú |
|
1 |
Lợn con |
800 |
1-1,2 |
Tính trung bình số lợn con có trong chuồng thường xuyên |
|
2 |
Lợn mẹ + lợn hậu bị + lợn đực giống |
1.430 |
1,8 – 2,2 |
|
|
|
Trung bình |
2.230 |
4.106 |
|
b. Nhu cầu về vacxin
Các loại vacxin được sử dụng tiêm phòng cho đàn lợn theo sự hướng dẫn của kỹ sư chăn nuôi. Hợp đồng mua bán và cung cấp vacxin, thuốc thú y với các Công ty sản xuất chuyên nghiệp. Tổng hợp nhu cầu vacxin, quy trình tiêmvà thuốc được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3: Tổng hợp nhu cầu và quy trình tiêm vacxin
|
TT |
Ngày tuổi |
Thuốc/vacxin |
Liều lượng |
|
1 |
2-3 |
Tiêm sắt lần 1 |
2ml/lợn con |
|
2 |
10-13 |
Tiêm sắt lần 2 |
2ml/lợn con |
|
3 |
20 |
Vacin dịch tả lợn lần 1 |
2ml/lợn con |
|
4 |
20 |
Phó thương hàn lần 1 |
2ml/lợn con |
|
5 |
21 -30 |
Phù đầu lợn con |
2 - 3ml/lợn |
Như vậy tính trung bình mỗi lợn con sẽ phải sử dụng 1 lượng vắc xin là 11ml/con. Với tổng quy mô của trang trại là 30.000 lợn con/ năm, tổng lượng vắc xin dùng cho 1 năm là: M = 11ml/con x 30.000 lợn con = 330 lít/năm.
c. Nhu cầu về chế phẩm sinh học
Các chế phẩm sinh học dự kiến sử dụng gồm: Vôi, Iodin, Omicide, EM. Với khối lượng dự kiến như sau: Vôi từ 1000 - 1500kg/năm, Chế phẩm EM từ 400 - 500 lít/năm, Iodin và Omicide sử dụng theo nhu cầu thực tế.
1.4.2.Nhu cầu về điện, nước, nhiên liệu sử dụng
Nhu cầu về điện, nhiên liệu
Hoạt động sản xuất của cơ sở chăn nuôi sử dụng nguồn năng lượng chính là điện lưới, nguồn cung cấp điện cho cơ sở là nguồn điện 220V lấy từ lưới điện xã Thanh Cao, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Trang trại đã xây dựng 01 trạm biến áp 150 KVA và máy phát điện dự phòng chạy bằng dầu diezel khi mất điện công suất 30 KW. Nhu cầu điện và nhiên liệu tóm tắt Bảng 4 như sau:
Bảng 4: Tổng hợp nhu cầu nhiên liệu và năng lượng
|
TT |
Nhiên liệu, năng lượng |
Đơn vị |
Số lượng |
|
1 |
Điện |
K w/tháng |
5.000 |
|
2 |
Dầu (chạy máy phát điện dự phòng) |
Lít/giờ |
50 |
Nhu cầu về nước
Nhu cầu nước phục vụ dự án gồm các mục đích: Phục vụ sinh hoạt cán bộ công nhân viên, phục vụ công tác chăn nuôi, tưới cây và một số cho mục đích khác.
a. Phục vụ nhu cầu sinh hoạt:
Trang trại thường xuyên duy trì khoảng 9 cán bộ và người lao động tại Trại, nhu cầu nước cung cấp cho mục đích sinh hoạt: Qsh = 9 x 150l/người/ngày đêm = 1.350 l/ngày đêm = 1,35 m3
b. Nhu cầu nước phục vụ chăn nuôi:
Nhu cầu nước uống lợn(Qu): Tùy vào mỗi lứa tuổi khác nhau có nhu cầu nước khác nhau, nhu cầu nước xác định như sau:
+ Lợn con: 4l/con/ngày. đêm x 800 = 3.200l/ngày đêm = 3,2 m3/ngày. đêm
+ Lợn mẹ, lợn hậu bị, lợn đực giống: 6l/con/ngày .đem x 1.430 = 8.580l/ ngày đêm = 8,58 m3/ngày. đêm
Nhu cầu nước rửa chuồng trại( Qrc):
Tổng diện tích chuồng trại chăn nuôi và các khu vực cần phải xịt rửa hàng ngày là 5.496,7 m2( làm tròn 5500 m2). Định mức cho công tác vệ sinh chuồng trại là 3,0l/ m2 sàn/ ngày, tổng lượng nước cần vệ sinh chuồng trại là: Qrc = 5.500 x 3l = 16,5 m3/ ngày.đêm Như vậy, tổng nhu cầu nước chăn nuôi (Qcn )
Qcn = Qcn + Qu = 3,2 + 8,58 + 16,5 = 28,28 m3/ ngày.đêm
c. Nhu cầu nước cho tưới cây và mục đích khác:
Nhu cầu nước cho tưới cây và mục đích khác như: Phòng cháy chữa cháy, rửa đường, làm mát các chuồng trại ước tính nhu cầu này khoảng 25 m3/ ngày.đêm
Như vậy, Tổng nhu cầu sử dụng nước của Trại tóm tắt Bảng 5 như sau:
Bảng 5: Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của trạng trại
|
TT |
Đối tượng dùng nước |
Nhu cầu cấp nước (m3/ngđ) |
|
1 |
Sinh hoạt |
1,35 |
|
2 |
Chăn nuôi |
28,28 |
|
3 |
Tưới cây và mục đích khác |
25 |
|
Tổng |
54,63 |
|
>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp GPMT Trại chăn nuôi gà thịt theo mô hình trại lạnh khép kín

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

Xem thêm