DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
Địa điểm: Núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình
NINH BÌNH, NĂM 2026
Hồ sơ đã được rà soát bố cục, trình bày thành 15 phần chính, gồm:
- Thông tin chung về dự án và chủ đầu tư.
- Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư.
- Căn cứ pháp lý và hồ sơ liên quan.
- Địa điểm, tọa độ và ranh giới khu mỏ.
- Quy mô 8 ha, trữ lượng 3.950.626 m³.
- Công suất khai thác 140.000 m³ đá nguyên khối/năm.
- Thời hạn khai thác đến ngày 23/5/2042.
- Công nghệ khoan nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển và nghiền sàng.
- Các công trình, thiết bị chủ yếu.
- Nhu cầu nhiên liệu, điện, nước và lao động.
- Tiến độ thực hiện.
- Phương án bảo vệ môi trường và an toàn nổ mìn.
- Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ.
- Hiệu quả kinh tế – xã hội.
- Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và danh mục hồ sơ cần bổ sung.
- Kiến nghị, cam kết và phần ký đóng dấu của chủ đầu tư.
Tài liệu được tổng hợp từ hồ sơ tham vấn đánh giá tác động môi trường của dự án.
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TÓM TẮT DỰ ÁN
Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường” tại núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình do Công ty TNHH Thành Công làm chủ đầu tư. Dự án khai thác đá vôi trên diện tích 8 ha, trữ lượng khai thác tính đến cao độ +15 m là 3.950.626 m³, công suất 140.000 m³ đá nguyên khối/năm và thời gian khai thác đến hết ngày 23/5/2042.
|
Nội dung |
Thông tin chính |
|
Chủ đầu tư |
Công ty TNHH Thành Công |
|
Đại diện |
Ông Nguyễn Văn Bấm - Giám đốc |
|
Địa điểm |
Núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình |
|
Diện tích khai trường |
8 ha |
|
Trữ lượng khai thác |
3.950.626 m³ |
|
Công suất |
140.000 m³ đá nguyên khối/năm |
|
Cao độ đáy mỏ |
+15 m |
|
Công nghệ |
Khoan nổ mìn - xúc bốc - vận chuyển - nghiền sàng |
|
Công suất nghiền sàng |
Khoảng 150 tấn/giờ |
|
Thời hạn khai thác |
Đến hết ngày 23/5/2042 |
1. Sự cần thiết đầu tư
Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường là nguồn nguyên liệu thiết yếu cho xây dựng kết cấu hạ tầng, san lấp, bê tông, đường giao thông và các công trình dân dụng - công nghiệp. Việc tổ chức khai thác hợp pháp, theo thiết kế mỏ và gắn với các biện pháp bảo vệ môi trường giúp đáp ứng nhu cầu vật liệu của địa phương, đồng thời hạn chế khai thác nhỏ lẻ, tự phát.
Khu vực núi Mó Bo có trữ lượng đá vôi phù hợp để khai thác làm vật liệu xây dựng. Dự án kế thừa hồ sơ pháp lý, giấy phép khai thác và hệ thống công trình phụ trợ hiện có, qua đó tạo điều kiện khai thác ổn định, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành.
Việc đầu tư đồng bộ đường vận chuyển, bãi xúc, mặt bằng công nghiệp, trạm nghiền sàng, hệ thống thoát nước, hồ lắng và các công trình môi trường là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất, kiểm soát bụi, tiếng ồn, chấn động và giảm thiểu tác động tới khu vực xung quanh.
2. Thông tin chủ đầu tư
|
Chỉ tiêu |
Thông tin |
|
Tên doanh nghiệp |
Công ty TNHH Thành Công |
|
Mã số doanh nghiệp |
0700185902 |
|
Địa chỉ |
Xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình |
|
Người đại diện |
Ông Nguyễn Văn Bấm |
|
Chức vụ |
Giám đốc |
|
Điện thoại |
0913.289.387 |
3. Mục tiêu đầu tư THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
Khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng giấy phép và thiết kế mỏ được phê duyệt.
Đáp ứng nhu cầu đá xây dựng cho các công trình hạ tầng, công nghiệp và dân dụng trong khu vực.
Tổ chức khai thác cơ giới hóa, an toàn, tiết kiệm tài nguyên và giảm tổn thất khoáng sản.
Đầu tư đồng bộ công trình phụ trợ, chế biến và bảo vệ môi trường.
Tạo việc làm, tăng nguồn thu ngân sách và đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương.
4. Địa điểm, ranh giới và hiện trạng khu vực
Khu mỏ nằm tại núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình, có diện tích khai trường 8 ha. Khu vực được giới hạn bởi 4 điểm khép góc theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', múi chiếu 3°.
|
Điểm |
X (m) |
Y (m) |
|
1 |
2259947.49 |
591787.40 |
|
2 |
2260039.38 |
592176.70 |
|
3 |
2259844.72 |
592222.64 |
|
4 |
2259752.84 |
591833.34 |
Ranh giới khu mỏ: phía Đông và phía Nam giáp núi đá; phía Bắc giáp mỏ đá của Công ty Cổ phần Địa ốc Sunrise; phía Tây giáp khu vực bãi chế biến của chủ đầu tư. Khu phụ trợ có diện tích khoảng 4 ha, nằm phía Tây khu mỏ; khu dân cư gần nhất cách ranh giới khu phụ trợ khoảng 550 m.
5. Quy mô và các thông số khai trường
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Giá trị |
|
Chiều dài trung bình |
m |
400 |
|
Chiều rộng trung bình |
m |
200 |
|
Diện tích khai trường |
ha |
8 |
|
Cao độ đáy mỏ |
m |
+15 |
|
Trữ lượng khai thác |
m³ |
3.950.626 |
|
Công suất khai thác |
m³/năm |
140.000 |
6. Công nghệ khai thác và chế biến
6.1. Hệ thống khai thác
Dự án áp dụng hệ thống khai thác theo lớp xiên kết hợp lớp bằng. Giai đoạn đầu, đá được khai thác và gạt chuyển từ khu vực cao xuống bãi gạt chuyển tiếp ở mức +157 m, tiếp tục gạt xuống bãi xúc ở mức +85 m, sau đó được xúc lên ô tô vận chuyển về trạm nghiền. Giai đoạn sau, khai thác theo lớp bằng từ mức +85 m xuống mức kết thúc +15 m.
|
Thông số |
Đơn vị |
Lớp xiên |
Lớp bằng |
|
Chiều cao tầng khai thác |
m |
8 |
10 |
|
Chiều cao tầng kết thúc |
m |
16 |
20 |
|
Bề rộng mặt công tác tối thiểu |
m |
33 |
38 |
|
Chiều rộng dải khấu |
m |
15-16 |
14,5 |
|
Góc nghiêng sườn tầng |
độ |
70 |
70 |
|
Góc nghiêng bờ kết thúc |
độ |
<53 |
<53 |
|
Bề rộng đai an toàn |
m |
3,5 |
4 |
6.2. Công nghệ khoan nổ mìn
Đá được khoan tạo lỗ, nạp vật liệu nổ và nổ mìn làm tơi. Đá có kích thước lớn hơn 750 mm hoặc còn mô chân tầng được khoan nổ lần hai bằng máy khoan lỗ nhỏ, đường kính mũi khoan khoảng 32-45 mm. Công tác nổ mìn phải thực hiện theo hộ chiếu được phê duyệt, có cảnh giới, biển báo, tín hiệu và bán kính an toàn.
6.3. Công nghệ nghiền sàng
Đá nguyên khai sau khai thác được vận chuyển về trạm nghiền sàng. Quy trình chính: đá cấp phối → máng chứa → máy kẹp hàm → nghiền sơ cấp → băng tải → nghiền thứ cấp → sàng phân loại → băng tải → đá thành phẩm. Sản phẩm gồm đá 4x6, đá 1x2, đá mạt và các cỡ hạt phù hợp nhu cầu thị trường. Công suất dây chuyền nghiền sàng khoảng 150 tấn/giờ.
7. Các hạng mục công trình chính
Tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ đến mặt bằng sân công nghiệp ở cao độ +15 m.
Tuyến đường vận chuyển từ trạm nghiền sàng đến bãi bốc xúc.
Tuyến đường di chuyển thiết bị từ mức +85 m lên +157 m và lên đỉnh khai trường.
Bãi bốc xúc tại cao độ +85 m, kích thước trung bình khoảng 85 m x 30 m.
Bãi gạt chuyển tải tại cao độ +157 m, kích thước trung bình khoảng 54 m x 46 m.
Hạng mục bạt đỉnh tạo diện khai thác ban đầu ở mức +229 m.
Mặt bằng sân công nghiệp, khu văn phòng, trạm nghiền sàng, bãi chứa sản phẩm.
Hệ thống mương thoát nước, hồ lắng, bể nước phun dập bụi và kho lưu giữ chất thải nguy hại.
8. Tổ chức sản xuất và vận hành
Hoạt động sản xuất được tổ chức theo các công đoạn liên hoàn gồm khoan nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển, nghiền sàng, phân loại và tiêu thụ sản phẩm. Máy xúc, ô tô tự đổ, máy khoan, máy ủi, máy nghiền, sàng rung và băng tải là các thiết bị chủ yếu. Công tác vận hành phải gắn với chế độ kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng định kỳ và huấn luyện an toàn cho người lao động.
Sản phẩm sau nghiền sàng được tập kết tại bãi chứa, sau đó được máy xúc bốc lên phương tiện của khách hàng hoặc phương tiện vận chuyển đến nơi tiêu thụ. Xe vận chuyển phải che phủ kín, không chở quá tải và tuân thủ thời gian vận chuyển để hạn chế ảnh hưởng tới giao thông địa phương.
9. Phương án bảo vệ môi trường
9.1. Kiểm soát bụi và khí thải
Phun nước dập bụi trên đường vận chuyển, bãi xúc, sân công nghiệp và tại các điểm phát sinh bụi.
Lắp vòi phun tại bun-ke, đầu vào máy kẹp hàm và máy nghiền búa; lượng nước dập bụi khoảng 6,5 m³/ngày.
Che phủ thùng xe, kiểm soát tải trọng và tốc độ phương tiện.
Bảo dưỡng máy móc, sử dụng thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật, hạn chế vận hành vào giờ nghỉ của khu dân cư.
Tổ chức nổ mìn theo hộ chiếu, lựa chọn thời điểm phù hợp và duy trì khoảng cách an toàn.
9.2. Nước thải và nước mưa
Nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý qua công trình vệ sinh và bể tự hoại.
Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng hệ thống mương rãnh, hố ga lắng cặn.
Xây dựng hồ lắng hai ngăn với tổng diện tích khoảng 4.800 m² ở phía Nam mặt bằng trạm nghiền sàng.
Tận dụng nước sau lắng để tưới đường và dập bụi, giảm nhu cầu sử dụng nước sạch.
9.3. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Đất đá bóc, đá không đạt quy cách được tận dụng san lấp hoặc tập kết tạm thời, không để tồn lưu khối lượng lớn tại khai trường.
Chất thải sinh hoạt được phân loại, thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng.
Chất thải nguy hại gồm dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, ắc quy, bóng đèn và linh kiện điện tử, phát sinh khoảng 0,3-0,4 tấn/năm.
Bố trí kho lưu giữ chất thải nguy hại khoảng 20 m², có biển báo và thùng chứa chuyên dụng.
10. An toàn lao động và phòng ngừa sự cố
Người lao động được trang bị đầy đủ mũ, giày, quần áo, găng tay, khẩu trang và thiết bị bảo vệ thính giác.
Người vận hành máy xúc, ô tô, máy khoan phải có chứng chỉ hoặc giấy phép phù hợp.
Thực hiện nghiêm hộ chiếu khoan - nổ mìn, quản lý vật liệu nổ công nghiệp, cảnh giới khu vực nguy hiểm.
Bán kính an toàn nổ mìn đối với người trên 300 m, đối với thiết bị trên 150 m.
Sau nổ mìn tối thiểu 15 phút mới được kiểm tra khu vực nổ.
Theo dõi ổn định bờ tầng, xử lý đá treo, đá om, phòng chống sạt lở và lăn đá.
Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét và phương án ứng phó mưa bão.
11. Tiến độ thực hiện
|
Giai đoạn |
Thời gian dự kiến |
|
Xây dựng cơ bản và chuẩn bị khai trường |
Khoảng 1 năm |
|
Khai thác mỏ |
Khoảng 15 năm |
|
Đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường |
Khoảng 0,5 năm |
|
Thời hạn khai thác theo hồ sơ đầu tư |
Đến hết ngày 23/5/2042 |
12. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường
Cạy bẩy đá treo, đá om tại mặt tầng và sườn tầng để bảo đảm ổn định lâu dài.
Trồng cây Sanh với mật độ khoảng 1.660 cây/ha tại bờ đai bảo vệ, đáy mỏ, khu phụ trợ và khu văn phòng.
Gieo hạt hoặc trồng cây trên mặt nghiêng sườn tầng để tăng khả năng che phủ.
Tháo dỡ công trình tạm, di chuyển máy móc thiết bị, thu gom toàn bộ chất thải.
San gạt, vệ sinh tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ và phục hồi cảnh quan.
13. Hiệu quả kinh tế - xã hội
Dự án góp phần cung cấp nguồn vật liệu xây dựng ổn định cho khu vực, giảm chi phí vận chuyển vật liệu từ xa, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động địa phương. Hoạt động khai thác hợp pháp, có thiết kế và kiểm soát môi trường giúp sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản, tăng nguồn thu từ thuế, phí và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
Việc đầu tư đồng bộ các công trình phụ trợ, tuyến vận chuyển và hệ thống xử lý môi trường còn góp phần nâng cao tiêu chuẩn an toàn, giảm thiểu bụi, tiếng ồn, chấn động và hạn chế ảnh hưởng đến hạ tầng giao thông, sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư lân cận.
14. Rủi ro và biện pháp kiểm soát
|
Rủi ro |
Biện pháp kiểm soát |
|
Đá văng, chấn động do nổ mìn |
Lập hộ chiếu nổ mìn, cảnh giới, dùng kíp vi sai, tuân thủ bán kính an toàn. |
|
Sạt lở, đá lăn |
Theo dõi bờ tầng, xử lý đá treo, khai thác đúng thiết kế, dừng thi công khi thời tiết bất lợi. |
|
Bụi và tiếng ồn |
Phun nước, che phủ xe, bảo dưỡng thiết bị, trang bị bảo hộ cá nhân. |
|
Tai nạn thiết bị, giao thông |
Đào tạo người vận hành, kiểm định thiết bị, kiểm soát tốc độ và tải trọng. |
|
Ô nhiễm nước mưa chảy tràn |
Xây mương thu gom, hồ lắng, nạo vét định kỳ. |
|
Cháy nổ |
Quản lý vật liệu nổ, bố trí phương tiện PCCC, cấm lửa tại khu vực nguy hiểm. |
15. Tổng vốn đầu tư và phương án tài chính
Tài liệu nguồn chưa cung cấp đầy đủ tổng vốn đầu tư, cơ cấu chi phí xây dựng cơ bản, máy móc thiết bị, chi phí khai thác, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, NPV, IRR và thời gian hoàn vốn. Các chỉ tiêu này cần được bổ sung trên cơ sở thiết kế kỹ thuật, báo giá thiết bị, định mức tiêu hao, giá bán sản phẩm, nghĩa vụ tài chính về khoáng sản và kế hoạch sản lượng từng năm.
16. Kết luận và kiến nghị
Dự án có cơ sở tài nguyên, vị trí và công nghệ khai thác phù hợp với loại hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường. Quy mô 8 ha, công suất 140.000 m³ đá nguyên khối/năm và thời hạn khai thác đến năm 2042 cho phép tổ chức sản xuất ổn định, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong khu vực.
Chủ đầu tư cần tiếp tục hoàn thiện các thủ tục về đầu tư, khoáng sản, đất đai, xây dựng, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường và an toàn lao động; đồng thời thực hiện nghiêm các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường, quan trắc, cải tạo và phục hồi môi trường theo hồ sơ được phê duyệt.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tạo điều kiện để dự án hoàn thiện thủ tục và triển khai theo đúng quy định, bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên, an toàn sản xuất và hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội với yêu cầu bảo vệ môi trường.
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
GHI CHÚ NGUỒN DỮ LIỆU
Nội dung thuyết minh được tổng hợp và biên tập từ tài liệu “Nội dung tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường” của Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình. Một số nội dung tài chính chưa có trong hồ sơ nguồn nên được ghi chú để bổ sung.
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG
Địa điểm: Núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình
|
Chủ đầu tư |
Công ty TNHH Thành Công |
|
Người đại diện |
Ông Nguyễn Văn Bấm - Giám đốc |
|
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ |
Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình |
|
Năm lập hồ sơ |
2026 |
NINH BÌNH, NĂM 2026
HỒ SƠ THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
MỤC LỤC HỒ SƠ
I. Thông tin chung về dự án
II. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư
III. Căn cứ pháp lý và hồ sơ liên quan
IV. Địa điểm, ranh giới và hiện trạng sử dụng đất
V. Quy mô, công suất, trữ lượng và thời hạn hoạt động
VI. Phương án kỹ thuật, công nghệ khai thác và chế biến
VII. Các hạng mục công trình và thiết bị chủ yếu
VIII. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước và lao động
IX. Tiến độ thực hiện dự án
X. Phương án bảo vệ môi trường, an toàn và phòng ngừa sự cố
XI. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ
XII. Hiệu quả kinh tế - xã hội
XIII. Tổng vốn đầu tư và phương án huy động vốn
XIV. Kiến nghị và cam kết của chủ đầu tư
XV. Danh mục tài liệu kèm theo
HỒ SƠ THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
|
Nội dung |
Thông tin |
|
Tên dự án |
Đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình |
|
Chủ đầu tư |
Công ty TNHH Thành Công |
|
Mã số doanh nghiệp |
0700185902 |
|
Người đại diện theo pháp luật |
Ông Nguyễn Văn Bấm - Giám đốc |
|
Địa chỉ liên hệ |
Xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình |
|
Điện thoại |
0913.289.387 |
|
Loại hình dự án |
Khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
Địa điểm thực hiện |
Núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình |
II. SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Dự án được đầu tư nhằm khai thác hợp lý nguồn đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Mó Bo, đáp ứng nhu cầu vật liệu cho các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp và dân dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và khu vực lân cận.
Việc tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ, áp dụng cơ giới hóa đồng bộ và đầu tư đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm tài nguyên, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu khai thác manh mún, tự phát và bảo đảm an toàn lao động.
Khai thác đá vôi đúng ranh giới, trữ lượng, công suất và thời hạn được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
Đầu tư hệ thống khai thác, vận tải và nghiền sàng đồng bộ.
Tạo nguồn cung vật liệu xây dựng ổn định, có nguồn gốc hợp pháp.
Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động và đóng góp ngân sách địa phương.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về khoáng sản, đất đai, môi trường và tài chính.
III. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ HỒ SƠ LIÊN QUAN
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty TNHH Thành Công, mã số doanh nghiệp 0700185902.
Giấy phép khai thác khoáng sản số 26/GP-UBND ngày 23/5/2012 của UBND tỉnh.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 7560566266, chứng nhận lần đầu ngày 27/6/2025.
Thiết kế cơ sở và các tài liệu kỹ thuật của dự án.
Hồ sơ đánh giá tác động môi trường và nội dung tham vấn cộng đồng.
Các quy định hiện hành về đầu tư, khoáng sản, đất đai, xây dựng, môi trường, vật liệu nổ công nghiệp, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.
Lưu ý: Khi nộp hồ sơ chính thức, chủ đầu tư cần rà soát và cập nhật đầy đủ số, ngày, cơ quan ban hành của các văn bản pháp lý còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.
IV. ĐỊA ĐIỂM, RANH GIỚI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Khu mỏ đá vôi núi Mó Bo có diện tích khai trường 8 ha. Các điểm khép góc được xác định theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', múi chiếu 3°.
|
Điểm |
X (m) |
Y (m) |
|
1 |
2259947.49 |
591787.40 |
|
2 |
2260039.38 |
592176.70 |
|
3 |
2259844.72 |
592222.64 |
|
4 |
2259752.84 |
591833.34 |
Ranh giới tiếp giáp: phía Đông và phía Nam giáp núi đá; phía Bắc giáp mỏ đá của Công ty Cổ phần Địa ốc Sunrise; phía Tây giáp khu vực bãi chế biến của chủ đầu tư. Khu phụ trợ khoảng 4 ha nằm phía Tây khu mỏ; khu dân cư gần nhất cách ranh giới khu phụ trợ khoảng 550 m.
V. QUY MÔ, CÔNG SUẤT, TRỮ LƯỢNG VÀ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Giá trị |
|
Diện tích khai trường |
ha |
8 |
|
Chiều dài trung bình |
m |
400 |
|
Chiều rộng trung bình |
m |
200 |
|
Cao độ đáy mỏ |
m |
+15 |
|
Trữ lượng khai thác |
m³ |
3.950.626 |
|
Công suất khai thác |
m³ đá nguyên khối/năm |
140.000 |
|
Công suất nghiền sàng |
tấn/giờ |
Khoảng 150 |
|
Thời hạn khai thác |
- |
Đến hết ngày 23/5/2042 |
VI. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN
1. Hệ thống khai thác
Dự án áp dụng hệ thống khai thác lớp xiên kết hợp lớp bằng. Giai đoạn đầu tiến hành gạt chuyển đá từ khu vực cao xuống bãi chuyển tiếp ở mức +157 m, sau đó tiếp tục đưa xuống bãi xúc ở mức +85 m. Giai đoạn tiếp theo khai thác theo lớp bằng từ mức +85 m xuống mức kết thúc +15 m.
2. Công nghệ khoan - nổ mìn
Đá được khoan tạo lỗ, nạp vật liệu nổ và nổ mìn làm tơi. Đá quá cỡ lớn hơn 750 mm và mô chân tầng được khoan nổ lần hai bằng máy khoan lỗ nhỏ đường kính mũi khoan khoảng 32 - 45 mm. Toàn bộ công tác nổ mìn được thực hiện theo hộ chiếu được phê duyệt và tuân thủ nghiêm quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp.
3. Công nghệ xúc bốc, vận chuyển
Đá sau nổ mìn được máy xúc bốc lên ô tô tự đổ và vận chuyển về trạm nghiền sàng. Tuyến vận tải được tổ chức phù hợp địa hình, có kiểm soát tải trọng, tốc độ và yêu cầu che phủ thùng xe.
4. Công nghệ nghiền sàng
Quy trình công nghệ: đá nguyên khai → máng tiếp nhận → máy kẹp hàm → nghiền sơ cấp → băng tải → nghiền thứ cấp → sàng phân loại → băng tải thành phẩm. Sản phẩm dự kiến gồm đá 4x6, đá 1x2, đá mạt và các cỡ đá khác theo nhu cầu thị trường.
VII. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CHỦ YẾU
Tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ vào mặt bằng sân công nghiệp ở cao độ +15 m.
Tuyến đường vận chuyển từ trạm nghiền sàng đến bãi bốc xúc.
Tuyến đường di chuyển thiết bị từ mức +85 m lên +157 m và lên đỉnh khai trường.
Bãi bốc xúc tại cao độ +85 m.
Bãi gạt chuyển tải tại cao độ +157 m.
Mặt bằng sân công nghiệp, khu điều hành, trạm nghiền sàng và bãi chứa sản phẩm.
Hệ thống thoát nước, hồ lắng, bể nước phun dập bụi và kho chất thải nguy hại.
Máy khoan, máy xúc, máy ủi, ô tô tự đổ, máy nghiền, sàng rung, băng tải và thiết bị phụ trợ.
VIII. NHU CẦU NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC VÀ LAO ĐỘNG
Nguồn nguyên liệu chính là đá vôi nguyên khai trong phạm vi mỏ. Nhiên liệu chủ yếu là dầu diesel cho máy khoan, máy xúc, máy ủi và ô tô vận tải. Điện được sử dụng cho trạm nghiền sàng, hệ thống bơm, chiếu sáng và công trình phụ trợ.
Nước được sử dụng cho sinh hoạt, tưới đường, dập bụi tại bãi xúc và các điểm nghiền. Theo hồ sơ môi trường, nhu cầu nước dập bụi cho trạm nghiền khoảng 6,5 m³/ngày. Số lượng lao động, cơ cấu ca sản xuất và định mức nhiên liệu cần được cập nhật theo phương án tổ chức sản xuất chính thức.
IX. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN
|
Giai đoạn |
Thời gian |
|
Xây dựng cơ bản và chuẩn bị khai trường |
Khoảng 1 năm |
|
Khai thác ổn định |
Khoảng 15 năm |
|
Đóng cửa mỏ, cải tạo và phục hồi môi trường |
Khoảng 0,5 năm |
|
Thời hạn hoạt động theo hồ sơ đầu tư |
Đến hết ngày 23/5/2042 |
X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN VÀ PHÒNG NGỪA SỰ CỐ
Phun nước dập bụi tại đường vận chuyển, bãi xúc, bun-ke và các điểm nghiền.
Che phủ kín thùng xe, không chở quá tải, vệ sinh phương tiện trước khi ra khỏi khu vực mỏ.
Thu gom nước mưa qua mương rãnh và hồ lắng hai ngăn diện tích khoảng 4.800 m².
Thu gom nước thải sinh hoạt và xử lý qua công trình vệ sinh, bể tự hoại.
Phân loại chất thải rắn; tận dụng đất đá phù hợp cho san lấp; chuyển giao chất thải cho đơn vị có chức năng.
Bố trí kho chất thải nguy hại khoảng 20 m²; chất thải nguy hại phát sinh ước khoảng 0,3 - 0,4 tấn/năm.
Thực hiện hộ chiếu nổ mìn, cảnh giới, biển báo và bán kính an toàn đối với người trên 300 m, đối với thiết bị trên 150 m.
Theo dõi bờ tầng, xử lý đá treo, đá om, phòng chống sạt lở và đá lăn.
Trang bị bảo hộ lao động, phương tiện PCCC, hệ thống chống sét và phương án ứng phó mưa bão.
XI. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÓNG CỬA MỎ
Cạy bẩy đá treo, đá om; gia cố và bảo đảm ổn định mặt tầng, sườn tầng.
San gạt, vệ sinh đáy mỏ và khu vực phụ trợ.
Tháo dỡ công trình tạm, di dời thiết bị, thu gom toàn bộ chất thải.
Trồng cây Sanh với mật độ khoảng 1.660 cây/ha tại bờ đai bảo vệ, đáy mỏ, khu văn phòng và khu chế biến.
Cải tạo tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ và phục hồi cảnh quan khu vực.
XII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Dự án góp phần cung cấp nguồn vật liệu xây dựng hợp pháp, ổn định cho địa phương; giảm chi phí vận chuyển; tạo việc làm và thu nhập cho lao động; đóng góp ngân sách thông qua thuế, phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác.
Việc khai thác theo thiết kế, có đầu tư công trình bảo vệ môi trường và phương án phục hồi mỏ sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm tài nguyên, nâng cao an toàn sản xuất và hạn chế tác động bất lợi tới cộng đồng.
XIII. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN
Hồ sơ nguồn chưa thể hiện đầy đủ tổng vốn đầu tư, cơ cấu chi phí, nguồn vốn và phương án tài chính. Khi nộp hồ sơ tại Sở Tài chính, chủ đầu tư cần bổ sung tối thiểu các nhóm chi phí sau:
Chi phí xây dựng cơ bản mỏ và công trình phụ trợ.
Chi phí máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.
Chi phí tư vấn, quản lý dự án, dự phòng và lãi vay trong thời gian xây dựng.
Chi phí bảo vệ môi trường, cải tạo và phục hồi môi trường.
Vốn lưu động ban đầu.
Cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay và tiến độ góp vốn.
Dự kiến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền và khả năng hoàn vốn.
Bảng tổng hợp vốn đầu tư cần được lập theo số liệu dự toán, báo giá và phương án sản xuất chính thức của chủ đầu tư.
XIV. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư kính đề nghị Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình và các cơ quan có liên quan xem xét hồ sơ, hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục đầu tư để dự án được triển khai đúng quy định.
Công ty TNHH Thành Công cam kết:
Thực hiện đúng mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ và thời hạn hoạt động được chấp thuận.
Bảo đảm đủ năng lực tài chính và góp vốn đúng tiến độ.
Tuân thủ đầy đủ pháp luật về đầu tư, khoáng sản, đất đai, xây dựng, môi trường, thuế và an toàn lao động.
Không khai thác vượt ranh giới, công suất và trữ lượng được cấp phép.
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và chế độ báo cáo.
Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin và tài liệu trong hồ sơ.
XV. DANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO
Văn bản đề nghị thực hiện hoặc điều chỉnh dự án đầu tư.
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đại diện.
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
Giấy phép khai thác khoáng sản và hồ sơ liên quan.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đã cấp.
Bản đồ vị trí, tọa độ, ranh giới khu mỏ.
Thiết kế cơ sở, thuyết minh kỹ thuật và bản vẽ khai thác.
Hồ sơ đất đai, môi trường, vật liệu nổ công nghiệp và phòng cháy chữa cháy.
Tài liệu về tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và tiến độ góp vốn.
Các văn bản, tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Xem thêm