DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

Địa điểm: Núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình

NINH BÌNH, NĂM 2026

Hồ sơ đã được rà soát bố cục, trình bày thành 15 phần chính, gồm:

  • Thông tin chung về dự án và chủ đầu tư.
  • Sự cần thiết, mục tiêu đầu tư.
  • Căn cứ pháp lý và hồ sơ liên quan.
  • Địa điểm, tọa độ và ranh giới khu mỏ.
  • Quy mô 8 ha, trữ lượng 3.950.626 m³.
  • Công suất khai thác 140.000 m³ đá nguyên khối/năm.
  • Thời hạn khai thác đến ngày 23/5/2042.
  • Công nghệ khoan nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển và nghiền sàng.
  • Các công trình, thiết bị chủ yếu.
  • Nhu cầu nhiên liệu, điện, nước và lao động.
  • Tiến độ thực hiện.
  • Phương án bảo vệ môi trường và an toàn nổ mìn.
  • Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ.
  • Hiệu quả kinh tế – xã hội.
  • Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và danh mục hồ sơ cần bổ sung.
  • Kiến nghị, cam kết và phần ký đóng dấu của chủ đầu tư.

Tài liệu được tổng hợp từ hồ sơ tham vấn đánh giá tác động môi trường của dự án.

Dự án khai thác đá vôi núi Mó Bo

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

TÓM TẮT DỰ ÁN

Dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường” tại núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình do Công ty TNHH Thành Công làm chủ đầu tư. Dự án khai thác đá vôi trên diện tích 8 ha, trữ lượng khai thác tính đến cao độ +15 m là 3.950.626 m³, công suất 140.000 m³ đá nguyên khối/năm và thời gian khai thác đến hết ngày 23/5/2042.

Nội dung

Thông tin chính

Chủ đầu tư

Công ty TNHH Thành Công

Đại diện

Ông Nguyễn Văn Bấm - Giám đốc

Địa điểm

Núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình

Diện tích khai trường

8 ha

Trữ lượng khai thác

3.950.626 m³

Công suất

140.000 m³ đá nguyên khối/năm

Cao độ đáy mỏ

+15 m

Công nghệ

Khoan nổ mìn - xúc bốc - vận chuyển - nghiền sàng

Công suất nghiền sàng

Khoảng 150 tấn/giờ

Thời hạn khai thác

Đến hết ngày 23/5/2042

1. Sự cần thiết đầu tư

Đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường là nguồn nguyên liệu thiết yếu cho xây dựng kết cấu hạ tầng, san lấp, bê tông, đường giao thông và các công trình dân dụng - công nghiệp. Việc tổ chức khai thác hợp pháp, theo thiết kế mỏ và gắn với các biện pháp bảo vệ môi trường giúp đáp ứng nhu cầu vật liệu của địa phương, đồng thời hạn chế khai thác nhỏ lẻ, tự phát.

Khu vực núi Mó Bo có trữ lượng đá vôi phù hợp để khai thác làm vật liệu xây dựng. Dự án kế thừa hồ sơ pháp lý, giấy phép khai thác và hệ thống công trình phụ trợ hiện có, qua đó tạo điều kiện khai thác ổn định, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành.

Việc đầu tư đồng bộ đường vận chuyển, bãi xúc, mặt bằng công nghiệp, trạm nghiền sàng, hệ thống thoát nước, hồ lắng và các công trình môi trường là cần thiết để nâng cao hiệu quả sản xuất, kiểm soát bụi, tiếng ồn, chấn động và giảm thiểu tác động tới khu vực xung quanh.

2. Thông tin chủ đầu tư

Chỉ tiêu

Thông tin

Tên doanh nghiệp

Công ty TNHH Thành Công

Mã số doanh nghiệp

0700185902

Địa chỉ

Xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình

Người đại diện

Ông Nguyễn Văn Bấm

Chức vụ

Giám đốc

Điện thoại

0913.289.387

3. Mục tiêu đầu tư THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

Khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường theo đúng giấy phép và thiết kế mỏ được phê duyệt.

Đáp ứng nhu cầu đá xây dựng cho các công trình hạ tầng, công nghiệp và dân dụng trong khu vực.

Tổ chức khai thác cơ giới hóa, an toàn, tiết kiệm tài nguyên và giảm tổn thất khoáng sản.

Đầu tư đồng bộ công trình phụ trợ, chế biến và bảo vệ môi trường.

Tạo việc làm, tăng nguồn thu ngân sách và đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương.

4. Địa điểm, ranh giới và hiện trạng khu vực

Khu mỏ nằm tại núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình, có diện tích khai trường 8 ha. Khu vực được giới hạn bởi 4 điểm khép góc theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', múi chiếu 3°.

Điểm

X (m)

Y (m)

1

2259947.49

591787.40

2

2260039.38

592176.70

3

2259844.72

592222.64

4

2259752.84

591833.34

Ranh giới khu mỏ: phía Đông và phía Nam giáp núi đá; phía Bắc giáp mỏ đá của Công ty Cổ phần Địa ốc Sunrise; phía Tây giáp khu vực bãi chế biến của chủ đầu tư. Khu phụ trợ có diện tích khoảng 4 ha, nằm phía Tây khu mỏ; khu dân cư gần nhất cách ranh giới khu phụ trợ khoảng 550 m.

5. Quy mô và các thông số khai trường

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

Chiều dài trung bình

m

400

Chiều rộng trung bình

m

200

Diện tích khai trường

ha

8

Cao độ đáy mỏ

m

+15

Trữ lượng khai thác

3.950.626

Công suất khai thác

m³/năm

140.000

6. Công nghệ khai thác và chế biến

6.1. Hệ thống khai thác

Dự án áp dụng hệ thống khai thác theo lớp xiên kết hợp lớp bằng. Giai đoạn đầu, đá được khai thác và gạt chuyển từ khu vực cao xuống bãi gạt chuyển tiếp ở mức +157 m, tiếp tục gạt xuống bãi xúc ở mức +85 m, sau đó được xúc lên ô tô vận chuyển về trạm nghiền. Giai đoạn sau, khai thác theo lớp bằng từ mức +85 m xuống mức kết thúc +15 m.

Thông số

Đơn vị

Lớp xiên

Lớp bằng

Chiều cao tầng khai thác

m

8

10

Chiều cao tầng kết thúc

m

16

20

Bề rộng mặt công tác tối thiểu

m

33

38

Chiều rộng dải khấu

m

15-16

14,5

Góc nghiêng sườn tầng

độ

70

70

Góc nghiêng bờ kết thúc

độ

<53

<53

Bề rộng đai an toàn

m

3,5

4

6.2. Công nghệ khoan nổ mìn

Đá được khoan tạo lỗ, nạp vật liệu nổ và nổ mìn làm tơi. Đá có kích thước lớn hơn 750 mm hoặc còn mô chân tầng được khoan nổ lần hai bằng máy khoan lỗ nhỏ, đường kính mũi khoan khoảng 32-45 mm. Công tác nổ mìn phải thực hiện theo hộ chiếu được phê duyệt, có cảnh giới, biển báo, tín hiệu và bán kính an toàn.

6.3. Công nghệ nghiền sàng

Đá nguyên khai sau khai thác được vận chuyển về trạm nghiền sàng. Quy trình chính: đá cấp phối → máng chứa → máy kẹp hàm → nghiền sơ cấp → băng tải → nghiền thứ cấp → sàng phân loại → băng tải → đá thành phẩm. Sản phẩm gồm đá 4x6, đá 1x2, đá mạt và các cỡ hạt phù hợp nhu cầu thị trường. Công suất dây chuyền nghiền sàng khoảng 150 tấn/giờ.

7. Các hạng mục công trình chính

Tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ đến mặt bằng sân công nghiệp ở cao độ +15 m.

Tuyến đường vận chuyển từ trạm nghiền sàng đến bãi bốc xúc.

Tuyến đường di chuyển thiết bị từ mức +85 m lên +157 m và lên đỉnh khai trường.

Bãi bốc xúc tại cao độ +85 m, kích thước trung bình khoảng 85 m x 30 m.

Bãi gạt chuyển tải tại cao độ +157 m, kích thước trung bình khoảng 54 m x 46 m.

Hạng mục bạt đỉnh tạo diện khai thác ban đầu ở mức +229 m.

Mặt bằng sân công nghiệp, khu văn phòng, trạm nghiền sàng, bãi chứa sản phẩm.

Hệ thống mương thoát nước, hồ lắng, bể nước phun dập bụi và kho lưu giữ chất thải nguy hại.

8. Tổ chức sản xuất và vận hành

Hoạt động sản xuất được tổ chức theo các công đoạn liên hoàn gồm khoan nổ mìn, xúc bốc, vận chuyển, nghiền sàng, phân loại và tiêu thụ sản phẩm. Máy xúc, ô tô tự đổ, máy khoan, máy ủi, máy nghiền, sàng rung và băng tải là các thiết bị chủ yếu. Công tác vận hành phải gắn với chế độ kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng định kỳ và huấn luyện an toàn cho người lao động.

Sản phẩm sau nghiền sàng được tập kết tại bãi chứa, sau đó được máy xúc bốc lên phương tiện của khách hàng hoặc phương tiện vận chuyển đến nơi tiêu thụ. Xe vận chuyển phải che phủ kín, không chở quá tải và tuân thủ thời gian vận chuyển để hạn chế ảnh hưởng tới giao thông địa phương.

9. Phương án bảo vệ môi trường

9.1. Kiểm soát bụi và khí thải

Phun nước dập bụi trên đường vận chuyển, bãi xúc, sân công nghiệp và tại các điểm phát sinh bụi.

Lắp vòi phun tại bun-ke, đầu vào máy kẹp hàm và máy nghiền búa; lượng nước dập bụi khoảng 6,5 m³/ngày.

Che phủ thùng xe, kiểm soát tải trọng và tốc độ phương tiện.

Bảo dưỡng máy móc, sử dụng thiết bị đạt yêu cầu kỹ thuật, hạn chế vận hành vào giờ nghỉ của khu dân cư.

Tổ chức nổ mìn theo hộ chiếu, lựa chọn thời điểm phù hợp và duy trì khoảng cách an toàn.

9.2. Nước thải và nước mưa

Nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý qua công trình vệ sinh và bể tự hoại.

Nước mưa chảy tràn được thu gom bằng hệ thống mương rãnh, hố ga lắng cặn.

Xây dựng hồ lắng hai ngăn với tổng diện tích khoảng 4.800 m² ở phía Nam mặt bằng trạm nghiền sàng.

Tận dụng nước sau lắng để tưới đường và dập bụi, giảm nhu cầu sử dụng nước sạch.

9.3. Chất thải rắn và chất thải nguy hại

Đất đá bóc, đá không đạt quy cách được tận dụng san lấp hoặc tập kết tạm thời, không để tồn lưu khối lượng lớn tại khai trường.

Chất thải sinh hoạt được phân loại, thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng.

Chất thải nguy hại gồm dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, ắc quy, bóng đèn và linh kiện điện tử, phát sinh khoảng 0,3-0,4 tấn/năm.

Bố trí kho lưu giữ chất thải nguy hại khoảng 20 m², có biển báo và thùng chứa chuyên dụng.

10. An toàn lao động và phòng ngừa sự cố

Người lao động được trang bị đầy đủ mũ, giày, quần áo, găng tay, khẩu trang và thiết bị bảo vệ thính giác.

Người vận hành máy xúc, ô tô, máy khoan phải có chứng chỉ hoặc giấy phép phù hợp.

Thực hiện nghiêm hộ chiếu khoan - nổ mìn, quản lý vật liệu nổ công nghiệp, cảnh giới khu vực nguy hiểm.

Bán kính an toàn nổ mìn đối với người trên 300 m, đối với thiết bị trên 150 m.

Sau nổ mìn tối thiểu 15 phút mới được kiểm tra khu vực nổ.

Theo dõi ổn định bờ tầng, xử lý đá treo, đá om, phòng chống sạt lở và lăn đá.

Trang bị phương tiện phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống sét và phương án ứng phó mưa bão.

11. Tiến độ thực hiện

Giai đoạn

Thời gian dự kiến

Xây dựng cơ bản và chuẩn bị khai trường

Khoảng 1 năm

Khai thác mỏ

Khoảng 15 năm

Đóng cửa mỏ và phục hồi môi trường

Khoảng 0,5 năm

Thời hạn khai thác theo hồ sơ đầu tư

Đến hết ngày 23/5/2042

12. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường

Cạy bẩy đá treo, đá om tại mặt tầng và sườn tầng để bảo đảm ổn định lâu dài.

Trồng cây Sanh với mật độ khoảng 1.660 cây/ha tại bờ đai bảo vệ, đáy mỏ, khu phụ trợ và khu văn phòng.

Gieo hạt hoặc trồng cây trên mặt nghiêng sườn tầng để tăng khả năng che phủ.

Tháo dỡ công trình tạm, di chuyển máy móc thiết bị, thu gom toàn bộ chất thải.

San gạt, vệ sinh tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ và phục hồi cảnh quan.

13. Hiệu quả kinh tế - xã hội

Dự án góp phần cung cấp nguồn vật liệu xây dựng ổn định cho khu vực, giảm chi phí vận chuyển vật liệu từ xa, tạo việc làm và thu nhập cho người lao động địa phương. Hoạt động khai thác hợp pháp, có thiết kế và kiểm soát môi trường giúp sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản, tăng nguồn thu từ thuế, phí và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.

Việc đầu tư đồng bộ các công trình phụ trợ, tuyến vận chuyển và hệ thống xử lý môi trường còn góp phần nâng cao tiêu chuẩn an toàn, giảm thiểu bụi, tiếng ồn, chấn động và hạn chế ảnh hưởng đến hạ tầng giao thông, sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư lân cận.

14. Rủi ro và biện pháp kiểm soát

Rủi ro

Biện pháp kiểm soát

Đá văng, chấn động do nổ mìn

Lập hộ chiếu nổ mìn, cảnh giới, dùng kíp vi sai, tuân thủ bán kính an toàn.

Sạt lở, đá lăn

Theo dõi bờ tầng, xử lý đá treo, khai thác đúng thiết kế, dừng thi công khi thời tiết bất lợi.

Bụi và tiếng ồn

Phun nước, che phủ xe, bảo dưỡng thiết bị, trang bị bảo hộ cá nhân.

Tai nạn thiết bị, giao thông

Đào tạo người vận hành, kiểm định thiết bị, kiểm soát tốc độ và tải trọng.

Ô nhiễm nước mưa chảy tràn

Xây mương thu gom, hồ lắng, nạo vét định kỳ.

Cháy nổ

Quản lý vật liệu nổ, bố trí phương tiện PCCC, cấm lửa tại khu vực nguy hiểm.

15. Tổng vốn đầu tư và phương án tài chính

Tài liệu nguồn chưa cung cấp đầy đủ tổng vốn đầu tư, cơ cấu chi phí xây dựng cơ bản, máy móc thiết bị, chi phí khai thác, doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, NPV, IRR và thời gian hoàn vốn. Các chỉ tiêu này cần được bổ sung trên cơ sở thiết kế kỹ thuật, báo giá thiết bị, định mức tiêu hao, giá bán sản phẩm, nghĩa vụ tài chính về khoáng sản và kế hoạch sản lượng từng năm.

16. Kết luận và kiến nghị

Dự án có cơ sở tài nguyên, vị trí và công nghệ khai thác phù hợp với loại hình khai thác đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường. Quy mô 8 ha, công suất 140.000 m³ đá nguyên khối/năm và thời hạn khai thác đến năm 2042 cho phép tổ chức sản xuất ổn định, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong khu vực.

Chủ đầu tư cần tiếp tục hoàn thiện các thủ tục về đầu tư, khoáng sản, đất đai, xây dựng, vật liệu nổ công nghiệp, bảo vệ môi trường và an toàn lao động; đồng thời thực hiện nghiêm các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường, quan trắc, cải tạo và phục hồi môi trường theo hồ sơ được phê duyệt.

Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tạo điều kiện để dự án hoàn thiện thủ tục và triển khai theo đúng quy định, bảo đảm khai thác hiệu quả tài nguyên, an toàn sản xuất và hài hòa lợi ích kinh tế - xã hội với yêu cầu bảo vệ môi trường.

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

Dự án khai thác đá vôi núi Mó Bo

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

GHI CHÚ NGUỒN DỮ LIỆU

Nội dung thuyết minh được tổng hợp và biên tập từ tài liệu “Nội dung tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường” của Dự án đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình. Một số nội dung tài chính chưa có trong hồ sơ nguồn nên được ghi chú để bổ sung.

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG

Địa điểm: Núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình


 

Chủ đầu tư

Công ty TNHH Thành Công

Người đại diện

Ông Nguyễn Văn Bấm - Giám đốc

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ

Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình

Năm lập hồ sơ

2026


 

NINH BÌNH, NĂM 2026

 

Công ty TNHH Thành Công

HỒ SƠ THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

MỤC LỤC HỒ SƠ

I. Thông tin chung về dự án

II. Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư

III. Căn cứ pháp lý và hồ sơ liên quan

IV. Địa điểm, ranh giới và hiện trạng sử dụng đất

V. Quy mô, công suất, trữ lượng và thời hạn hoạt động

VI. Phương án kỹ thuật, công nghệ khai thác và chế biến

VII. Các hạng mục công trình và thiết bị chủ yếu

VIII. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, điện, nước và lao động

IX. Tiến độ thực hiện dự án

X. Phương án bảo vệ môi trường, an toàn và phòng ngừa sự cố

XI. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và đóng cửa mỏ

XII. Hiệu quả kinh tế - xã hội

XIII. Tổng vốn đầu tư và phương án huy động vốn

XIV. Kiến nghị và cam kết của chủ đầu tư

XV. Danh mục tài liệu kèm theo

 

Công ty TNHH Thành Công

HỒ SƠ THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

Nội dung

Thông tin

Tên dự án

Đầu tư xây dựng công trình khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình

Chủ đầu tư

Công ty TNHH Thành Công

Mã số doanh nghiệp

0700185902

Người đại diện theo pháp luật

Ông Nguyễn Văn Bấm - Giám đốc

Địa chỉ liên hệ

Xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình

Điện thoại

0913.289.387

Loại hình dự án

Khai thác và chế biến đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường

Địa điểm thực hiện

Núi Mó Bo, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình

II. SỰ CẦN THIẾT VÀ MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

Dự án được đầu tư nhằm khai thác hợp lý nguồn đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại núi Mó Bo, đáp ứng nhu cầu vật liệu cho các công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, công nghiệp và dân dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình và khu vực lân cận.

Việc tổ chức khai thác theo thiết kế mỏ, áp dụng cơ giới hóa đồng bộ và đầu tư đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm tài nguyên, nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm thiểu khai thác manh mún, tự phát và bảo đảm an toàn lao động.

Khai thác đá vôi đúng ranh giới, trữ lượng, công suất và thời hạn được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Đầu tư hệ thống khai thác, vận tải và nghiền sàng đồng bộ.

Tạo nguồn cung vật liệu xây dựng ổn định, có nguồn gốc hợp pháp.

Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động và đóng góp ngân sách địa phương.

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về khoáng sản, đất đai, môi trường và tài chính.

III. CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ HỒ SƠ LIÊN QUAN

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty TNHH Thành Công, mã số doanh nghiệp 0700185902.

Giấy phép khai thác khoáng sản số 26/GP-UBND ngày 23/5/2012 của UBND tỉnh.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 7560566266, chứng nhận lần đầu ngày 27/6/2025.

Thiết kế cơ sở và các tài liệu kỹ thuật của dự án.

Hồ sơ đánh giá tác động môi trường và nội dung tham vấn cộng đồng.

Các quy định hiện hành về đầu tư, khoáng sản, đất đai, xây dựng, môi trường, vật liệu nổ công nghiệp, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy.

Lưu ý: Khi nộp hồ sơ chính thức, chủ đầu tư cần rà soát và cập nhật đầy đủ số, ngày, cơ quan ban hành của các văn bản pháp lý còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ.

IV. ĐỊA ĐIỂM, RANH GIỚI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Khu mỏ đá vôi núi Mó Bo có diện tích khai trường 8 ha. Các điểm khép góc được xác định theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục 105°00', múi chiếu 3°.

Điểm

X (m)

Y (m)

1

2259947.49

591787.40

2

2260039.38

592176.70

3

2259844.72

592222.64

4

2259752.84

591833.34

Ranh giới tiếp giáp: phía Đông và phía Nam giáp núi đá; phía Bắc giáp mỏ đá của Công ty Cổ phần Địa ốc Sunrise; phía Tây giáp khu vực bãi chế biến của chủ đầu tư. Khu phụ trợ khoảng 4 ha nằm phía Tây khu mỏ; khu dân cư gần nhất cách ranh giới khu phụ trợ khoảng 550 m.

V. QUY MÔ, CÔNG SUẤT, TRỮ LƯỢNG VÀ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG

Chỉ tiêu

Đơn vị

Giá trị

Diện tích khai trường

ha

8

Chiều dài trung bình

m

400

Chiều rộng trung bình

m

200

Cao độ đáy mỏ

m

+15

Trữ lượng khai thác

3.950.626

Công suất khai thác

m³ đá nguyên khối/năm

140.000

Công suất nghiền sàng

tấn/giờ

Khoảng 150

Thời hạn khai thác

-

Đến hết ngày 23/5/2042

VI. PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT, CÔNG NGHỆ KHAI THÁC VÀ CHẾ BIẾN

1. Hệ thống khai thác

Dự án áp dụng hệ thống khai thác lớp xiên kết hợp lớp bằng. Giai đoạn đầu tiến hành gạt chuyển đá từ khu vực cao xuống bãi chuyển tiếp ở mức +157 m, sau đó tiếp tục đưa xuống bãi xúc ở mức +85 m. Giai đoạn tiếp theo khai thác theo lớp bằng từ mức +85 m xuống mức kết thúc +15 m.

2. Công nghệ khoan - nổ mìn

Đá được khoan tạo lỗ, nạp vật liệu nổ và nổ mìn làm tơi. Đá quá cỡ lớn hơn 750 mm và mô chân tầng được khoan nổ lần hai bằng máy khoan lỗ nhỏ đường kính mũi khoan khoảng 32 - 45 mm. Toàn bộ công tác nổ mìn được thực hiện theo hộ chiếu được phê duyệt và tuân thủ nghiêm quy định về quản lý vật liệu nổ công nghiệp.

3. Công nghệ xúc bốc, vận chuyển

Đá sau nổ mìn được máy xúc bốc lên ô tô tự đổ và vận chuyển về trạm nghiền sàng. Tuyến vận tải được tổ chức phù hợp địa hình, có kiểm soát tải trọng, tốc độ và yêu cầu che phủ thùng xe.

4. Công nghệ nghiền sàng

Quy trình công nghệ: đá nguyên khai → máng tiếp nhận → máy kẹp hàm → nghiền sơ cấp → băng tải → nghiền thứ cấp → sàng phân loại → băng tải thành phẩm. Sản phẩm dự kiến gồm đá 4x6, đá 1x2, đá mạt và các cỡ đá khác theo nhu cầu thị trường.

VII. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CHỦ YẾU

Tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ vào mặt bằng sân công nghiệp ở cao độ +15 m.

Tuyến đường vận chuyển từ trạm nghiền sàng đến bãi bốc xúc.

Tuyến đường di chuyển thiết bị từ mức +85 m lên +157 m và lên đỉnh khai trường.

Bãi bốc xúc tại cao độ +85 m.

Bãi gạt chuyển tải tại cao độ +157 m.

Mặt bằng sân công nghiệp, khu điều hành, trạm nghiền sàng và bãi chứa sản phẩm.

Hệ thống thoát nước, hồ lắng, bể nước phun dập bụi và kho chất thải nguy hại.

Máy khoan, máy xúc, máy ủi, ô tô tự đổ, máy nghiền, sàng rung, băng tải và thiết bị phụ trợ.

VIII. NHU CẦU NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC VÀ LAO ĐỘNG

Nguồn nguyên liệu chính là đá vôi nguyên khai trong phạm vi mỏ. Nhiên liệu chủ yếu là dầu diesel cho máy khoan, máy xúc, máy ủi và ô tô vận tải. Điện được sử dụng cho trạm nghiền sàng, hệ thống bơm, chiếu sáng và công trình phụ trợ.

Nước được sử dụng cho sinh hoạt, tưới đường, dập bụi tại bãi xúc và các điểm nghiền. Theo hồ sơ môi trường, nhu cầu nước dập bụi cho trạm nghiền khoảng 6,5 m³/ngày. Số lượng lao động, cơ cấu ca sản xuất và định mức nhiên liệu cần được cập nhật theo phương án tổ chức sản xuất chính thức.

IX. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Giai đoạn

Thời gian

Xây dựng cơ bản và chuẩn bị khai trường

Khoảng 1 năm

Khai thác ổn định

Khoảng 15 năm

Đóng cửa mỏ, cải tạo và phục hồi môi trường

Khoảng 0,5 năm

Thời hạn hoạt động theo hồ sơ đầu tư

Đến hết ngày 23/5/2042

X. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, AN TOÀN VÀ PHÒNG NGỪA SỰ CỐ

Phun nước dập bụi tại đường vận chuyển, bãi xúc, bun-ke và các điểm nghiền.

Che phủ kín thùng xe, không chở quá tải, vệ sinh phương tiện trước khi ra khỏi khu vực mỏ.

Thu gom nước mưa qua mương rãnh và hồ lắng hai ngăn diện tích khoảng 4.800 m².

Thu gom nước thải sinh hoạt và xử lý qua công trình vệ sinh, bể tự hoại.

Phân loại chất thải rắn; tận dụng đất đá phù hợp cho san lấp; chuyển giao chất thải cho đơn vị có chức năng.

Bố trí kho chất thải nguy hại khoảng 20 m²; chất thải nguy hại phát sinh ước khoảng 0,3 - 0,4 tấn/năm.

Thực hiện hộ chiếu nổ mìn, cảnh giới, biển báo và bán kính an toàn đối với người trên 300 m, đối với thiết bị trên 150 m.

Theo dõi bờ tầng, xử lý đá treo, đá om, phòng chống sạt lở và đá lăn.

Trang bị bảo hộ lao động, phương tiện PCCC, hệ thống chống sét và phương án ứng phó mưa bão.

XI. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÓNG CỬA MỎ

Cạy bẩy đá treo, đá om; gia cố và bảo đảm ổn định mặt tầng, sườn tầng.

San gạt, vệ sinh đáy mỏ và khu vực phụ trợ.

Tháo dỡ công trình tạm, di dời thiết bị, thu gom toàn bộ chất thải.

Trồng cây Sanh với mật độ khoảng 1.660 cây/ha tại bờ đai bảo vệ, đáy mỏ, khu văn phòng và khu chế biến.

Cải tạo tuyến đường vận chuyển ngoài mỏ và phục hồi cảnh quan khu vực.

XII. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI

Dự án góp phần cung cấp nguồn vật liệu xây dựng hợp pháp, ổn định cho địa phương; giảm chi phí vận chuyển; tạo việc làm và thu nhập cho lao động; đóng góp ngân sách thông qua thuế, phí, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và các nghĩa vụ tài chính khác.

Việc khai thác theo thiết kế, có đầu tư công trình bảo vệ môi trường và phương án phục hồi mỏ sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm tài nguyên, nâng cao an toàn sản xuất và hạn chế tác động bất lợi tới cộng đồng.

XIII. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN

Hồ sơ nguồn chưa thể hiện đầy đủ tổng vốn đầu tư, cơ cấu chi phí, nguồn vốn và phương án tài chính. Khi nộp hồ sơ tại Sở Tài chính, chủ đầu tư cần bổ sung tối thiểu các nhóm chi phí sau:

Chi phí xây dựng cơ bản mỏ và công trình phụ trợ.

Chi phí máy móc, thiết bị và phương tiện vận tải.

Chi phí tư vấn, quản lý dự án, dự phòng và lãi vay trong thời gian xây dựng.

Chi phí bảo vệ môi trường, cải tạo và phục hồi môi trường.

Vốn lưu động ban đầu.

Cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay và tiến độ góp vốn.

Dự kiến doanh thu, chi phí, lợi nhuận, dòng tiền và khả năng hoàn vốn.

Bảng tổng hợp vốn đầu tư cần được lập theo số liệu dự toán, báo giá và phương án sản xuất chính thức của chủ đầu tư.

XIV. KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

Chủ đầu tư kính đề nghị Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình và các cơ quan có liên quan xem xét hồ sơ, hướng dẫn hoàn thiện các thủ tục đầu tư để dự án được triển khai đúng quy định.

Công ty TNHH Thành Công cam kết:

Thực hiện đúng mục tiêu, quy mô, địa điểm, tiến độ và thời hạn hoạt động được chấp thuận.

Bảo đảm đủ năng lực tài chính và góp vốn đúng tiến độ.

Tuân thủ đầy đủ pháp luật về đầu tư, khoáng sản, đất đai, xây dựng, môi trường, thuế và an toàn lao động.

Không khai thác vượt ranh giới, công suất và trữ lượng được cấp phép.

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và chế độ báo cáo.

Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin và tài liệu trong hồ sơ.

XV. DANH MỤC TÀI LIỆU KÈM THEO

Văn bản đề nghị thực hiện hoặc điều chỉnh dự án đầu tư.

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của người đại diện.

Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

Giấy phép khai thác khoáng sản và hồ sơ liên quan.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư đã cấp.

Bản đồ vị trí, tọa độ, ranh giới khu mỏ.

Thiết kế cơ sở, thuyết minh kỹ thuật và bản vẽ khai thác.

Hồ sơ đất đai, môi trường, vật liệu nổ công nghiệp và phòng cháy chữa cháy.

Tài liệu về tổng vốn đầu tư, nguồn vốn và tiến độ góp vốn.

Các văn bản, tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.

 

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM

Hotline:  0903649782 - (028) 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

 


Tin tức liên quan

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN

67 Lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN

Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm 
Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm 

85 Lượt xem

Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm 

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG

65 Lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG

88 Lượt xem

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU

81 Lượt xem

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU

 THUYẾT MINH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN
 THUYẾT MINH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN

60 Lượt xem

 THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng