THUYẾT MINH ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI

THUYẾT MINH ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI

BẢN THUYẾT MINH ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI SỐ 1A VÀ 7B

Bản dưới đây được biên tập theo hướng hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư do nhà đầu tư đề xuất, tương ứng Mẫu I.1.3 – Đề xuất dự án đầu tư, ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC. Hồ sơ chính thức cần kèm theo Mẫu I.1.1 – Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý, năng lực tài chính, quyền sử dụng địa điểm cùng những hồ sơ chuyên ngành có liên quan. Thông tư số 55/2026/TT-BTC đã thay thế hệ thống biểu mẫu trước đây của Thông tư số 03/2021/TT-BKHĐT và các văn bản sửa đổi.

Sở Tài chính thành phố Cần Thơ hiện thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về đầu tư phát triển và đầu tư kinh doanh, đồng thời đang tiếp nhận hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư trên địa bàn thành phố.

CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN
ĐẦU TƯ 

Số: ………/2026/ĐXDA-TG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày …… tháng …… năm 2026

ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI SỐ 1A VÀ 7B

Kính gửi:

  • Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;
  • Sở Tài chính thành phố Cần Thơ.

Công ty TNHH Tập đoàn ... đề xuất thực hiện Dự án Khu đô thị mới số 1A và 7B tại phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ, với các nội dung như sau:

I. NHÀ ĐẦU TƯ ĐỀ XUẤT DỰ ÁN

1. Thông tin nhà đầu tư

  • Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH TẬP ĐOÀN.
  • Tên viết tắt: [Bổ sung].
  • Mã số doanh nghiệp: [Bổ sung theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp].
  • Ngày cấp lần đầu: [Bổ sung].
  • Nơi cấp: [Bổ sung].
  • Địa chỉ trụ sở chính: [Bổ sung].
  • Điện thoại: [Bổ sung].
  • Email: [Bổ sung].
  • Vốn điều lệ: [Bổ sung] đồng.
  • Người đại diện theo pháp luật: [Họ và tên].
  • Chức danh: [Bổ sung].
  • Số giấy tờ pháp lý cá nhân: [Bổ sung].
  • Địa chỉ liên hệ: [Bổ sung].

2. Tư cách pháp lý và năng lực của nhà đầu tư

Nhà đầu tư là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có chức năng đầu tư, kinh doanh bất động sản, xây dựng và phát triển các dự án đô thị theo nội dung đăng ký doanh nghiệp.

Nhà đầu tư cam kết cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý và năng lực thực hiện dự án, bao gồm:

  1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
  2. Điều lệ doanh nghiệp;
  3. Báo cáo tài chính hai năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc xác nhận theo quy định;
  4. Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, tổ chức tài chính hoặc tổ chức tín dụng, nếu có;
  5. Tài liệu chứng minh vốn chủ sở hữu và khả năng huy động vốn;
  6. Hồ sơ kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự;
  7. Các thỏa thuận nguyên tắc với tổ chức tín dụng, đơn vị tư vấn, nhà thầu công nghệ và đối tác chiến lược.

II. TÊN DỰ ÁN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN

1. Tên dự án

Dự án Khu đô thị mới số 1A và 7B.

Tên thương mại dự kiến, nếu có: [Bổ sung sau khi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận].

2. Địa điểm thực hiện dự án

Dự án được đề xuất thực hiện tại Phân khu 1 và Phân khu 2, phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ.

Dự án gồm hai khu vực:

2.1. Khu CR-1A

  • Diện tích dự kiến: khoảng 69,9 ha;
  • Phía Bắc: giáp sông Cần Thơ;
  • Phía Đông: giáp sông Hậu;
  • Phía Nam: giáp khu dân cư;
  • Phía Tây: giáp khu dân cư.

2.2. Khu CR-1B

  • Diện tích dự kiến: khoảng 18,6 ha;
  • Phía Bắc: giáp Quốc lộ 1A;
  • Phía Đông: giáp khu dân cư và đất sản xuất;
  • Phía Tây: giáp khu dân cư;
  • Phía Nam: giáp khu dân cư và đất sản xuất.

Các thông tin vị trí và ranh giới nêu trên được tổng hợp từ hồ sơ nghiên cứu dự án do nhà đầu tư cung cấp.

3. Diện tích sử dụng đất

Tổng diện tích nghiên cứu theo đề xuất ban đầu: khoảng 88,5 ha.

Diện tích chính thức thực hiện dự án sẽ được xác định theo:

  • Hồ sơ địa chính;
  • Trích đo địa chính;
  • Quy hoạch phân khu;
  • Quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
  • Kết quả rà soát hiện trạng quản lý, sử dụng đất;
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

III. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ

1. Mục tiêu tổng quát

Đầu tư xây dựng khu đô thị mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hình thành khu dân cư hiện đại, văn minh, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; khai thác hiệu quả quỹ đất theo quy hoạch; đáp ứng nhu cầu nhà ở, thương mại, dịch vụ và các tiện ích đô thị của người dân thành phố Cần Thơ.

2. Mục tiêu cụ thể

  1. Xây dựng khu đô thị mới có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, gồm giao thông, san nền, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, viễn thông, cây xanh và công trình bảo vệ môi trường.
  2. Phát triển các loại hình nhà ở gồm chung cư thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở liên kế, biệt thự và nhà ở phục vụ tái định cư theo quy hoạch được duyệt.
  3. Xây dựng hệ thống công trình công cộng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, thương mại và dịch vụ phù hợp với quy mô dân số của dự án.
  4. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, vận hành khu đô thị; từng bước hình thành hệ thống quản lý giao thông, năng lượng, an ninh, môi trường và dịch vụ đô thị thông minh.
  5. Áp dụng các giải pháp quy hoạch và kỹ thuật có khả năng thích ứng với điều kiện ngập, triều cường và biến đổi khí hậu tại thành phố Cần Thơ.
  6. Tạo quỹ nhà ở xã hội, góp phần đáp ứng nhu cầu nhà ở của người lao động, người có thu nhập thấp và các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội.
  7. Tạo việc làm, tăng nguồn thu ngân sách, thúc đẩy thương mại, dịch vụ, xây dựng và phát triển kinh tế đô thị tại địa phương.

IV. QUY MÔ ĐẦU TƯ

1. Quy mô dân số

Quy mô dân số dự kiến: khoảng 40.000 người.

Quy mô dân số chính thức sẽ được xác định theo nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm phù hợp với các chỉ tiêu quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.

2. Quy mô sản phẩm nhà ở

Tổng số sản phẩm nhà ở dự kiến: khoảng 10.864 căn, gồm:

Loại hình nhà ở Số lượng dự kiến
Nhà ở xã hội 4.000 căn
Căn hộ chung cư thương mại 6.000–6.084 căn
Nhà ở liên kế 780 căn
Biệt thự 84 căn
Tổng cộng Khoảng 10.864 căn

Cơ cấu, số lượng và loại hình sản phẩm chính thức được xác định theo quy hoạch chi tiết, chương trình phát triển nhà ở, kế hoạch phát triển nhà ở và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

3. Cơ cấu sử dụng đất dự kiến

Cơ cấu sử dụng đất dự kiến gồm:

  1. Đất giao thông đô thị;
  2. Đất ở;
  3. Đất nhà ở xã hội;
  4. Đất tái định cư;
  5. Đất công trình công cộng đô thị;
  6. Đất công trình công cộng đơn vị ở;
  7. Đất giáo dục;
  8. Đất cây xanh, thể dục thể thao;
  9. Đất mặt nước;
  10. Đất bãi đỗ xe;
  11. Đất hạ tầng kỹ thuật;
  12. Đất công trình đầu mối kỹ thuật;
  13. Các loại đất khác theo quy hoạch được phê duyệt.

Theo tài liệu nhà đầu tư cung cấp, một số chỉ tiêu sơ bộ gồm:

  • Đất giao thông: khoảng 29,65 ha;
  • Đất công trình công cộng: khoảng 8,69 ha;
  • Đất cây xanh, thể dục thể thao và mặt nước: khoảng 13,28 ha;
  • Đất giáo dục: khoảng 3,64 ha;
  • Đất ở: khoảng 18,81 ha;
  • Đất nhà ở xã hội: khoảng 3,97 ha;
  • Đất tái định cư tại chỗ: khoảng 1,59 ha;
  • Đất hạ tầng kỹ thuật: khoảng 0,19 ha.

Các số liệu trên là số liệu nghiên cứu sơ bộ, không thay thế các chỉ tiêu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong đồ án quy hoạch.

4. Các hạng mục đầu tư chủ yếu

4.1. Hạ tầng kỹ thuật

  • San nền và xử lý nền đất;
  • Đường giao thông nội bộ;
  • Bãi đỗ xe;
  • Hệ thống cấp điện và chiếu sáng;
  • Hệ thống cấp nước;
  • Hệ thống thoát nước mưa;
  • Hệ thống thu gom và xử lý nước thải;
  • Hệ thống viễn thông và hạ tầng số;
  • Hệ thống phòng cháy, chữa cháy;
  • Công viên, cây xanh, mặt nước;
  • Công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.

4.2. Công trình nhà ở

  • Nhà ở xã hội;
  • Chung cư thương mại;
  • Nhà ở liên kế;
  • Biệt thự;
  • Nhà ở tái định cư;
  • Công trình dịch vụ tại các khối nhà ở theo quy hoạch.

4.3. Công trình xã hội và dịch vụ

  • Trường mầm non;
  • Trường tiểu học;
  • Trường trung học cơ sở;
  • Công trình y tế;
  • Nhà văn hóa và sinh hoạt cộng đồng;
  • Công trình thể dục, thể thao;
  • Trung tâm thương mại và dịch vụ;
  • Văn phòng và công trình hỗn hợp;
  • Các công trình công cộng khác theo quy hoạch.

4.4. Công trình công nghệ và quản lý đô thị

Nhà đầu tư dự kiến nghiên cứu đầu tư trung tâm điều hành đô thị, hệ thống cảm biến, hạ tầng viễn thông, quản lý năng lượng, giao thông, an ninh, môi trường và cơ sở dữ liệu đô thị.

Việc đầu tư các hệ thống công nghệ phải được lập thành phương án kỹ thuật cụ thể, xác định tiêu chuẩn áp dụng, tổng mức đầu tư, đơn vị cung cấp, quyền sở hữu dữ liệu và phương án vận hành, bảo trì.

5. Phương án giao thông công cộng

Nhà đầu tư đề xuất nghiên cứu hệ thống giao thông công cộng ART kết nối khu đô thị với các khu vực lân cận.

Do tuyến dự kiến có phạm vi khoảng 10 km và có nội dung kết nối ra ngoài ranh giới khu đất, hạng mục này cần được tách rõ:

  • Phần nằm trong ranh giới dự án;
  • Phần nằm ngoài ranh giới dự án;
  • Cơ quan quyết định đầu tư;
  • Hình thức đầu tư;
  • Nguồn vốn;
  • Phương án sử dụng đất;
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật;
  • Phương án tổ chức giao thông;
  • Cơ chế quản lý, khai thác và vận hành.

Hạng mục ngoài ranh giới dự án chỉ được đưa vào phạm vi chấp thuận chủ trương đầu tư khi có đầy đủ căn cứ quy hoạch, đất đai, giao thông và thẩm quyền quyết định.

V. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN

1. Tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án: 92.050.000.000.000 đồng.

Bằng chữ: Chín mươi hai nghìn không trăm năm mươi tỷ đồng.

Tổng vốn đầu tư nêu trên là giá trị sơ bộ, được tiếp tục rà soát trên cơ sở:

  • Quy mô dự án được chấp thuận;
  • Diện tích đất chính thức;
  • Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
  • Suất vốn đầu tư;
  • Thiết kế cơ sở;
  • Báo cáo nghiên cứu khả thi;
  • Báo giá thiết bị và công nghệ;
  • Chi phí lãi vay;
  • Chi phí dự phòng;
  • Các nghĩa vụ tài chính về đất đai.

2. Cơ cấu chi phí dự kiến

Khoản mục Giá trị dự kiến
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 11.046 tỷ đồng
Chi phí xây dựng 50.627 tỷ đồng
Chi phí thiết bị 18.410 tỷ đồng
Chi phí quản lý dự án 1.381 tỷ đồng
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 2.762 tỷ đồng
Chi phí khác 2.301 tỷ đồng
Chi phí dự phòng 5.523 tỷ đồng
Tổng cộng 92.050 tỷ đồng

Cơ cấu chi phí được tổng hợp từ hồ sơ nghiên cứu ban đầu của nhà đầu tư.

3. Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn thực hiện dự án dự kiến gồm:

  • Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư: [Bổ sung số tiền và tỷ lệ];
  • Vốn vay tổ chức tín dụng: [Bổ sung số tiền và tỷ lệ];
  • Vốn huy động hợp pháp khác: [Bổ sung số tiền và tỷ lệ].

Nhà đầu tư cam kết bảo đảm vốn chủ sở hữu theo tỷ lệ tối thiểu do pháp luật quy định, đồng thời cung cấp tài liệu chứng minh năng lực tài chính tương ứng với phần vốn cam kết.

4. Phương án huy động vốn

Việc huy động vốn được thực hiện theo tiến độ đầu tư, phù hợp với pháp luật về đầu tư, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, tín dụng và các quy định khác có liên quan.

Nhà đầu tư không huy động vốn, nhận tiền đặt cọc, ký hợp đồng mua bán, thuê mua hoặc chuyển nhượng sản phẩm bất động sản khi chưa đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

VI. THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN

Thời hạn hoạt động đề xuất: 50 năm, kể từ ngày nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định.

Thời hạn sử dụng đất của từng loại đất và quyền sở hữu nhà ở của người mua được thực hiện theo pháp luật về đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản.

VII. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Thời gian thực hiện dự án dự kiến: 05 năm, kể từ ngày hoàn thành các thủ tục pháp lý và được bàn giao mặt bằng theo quy định.

1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Dự kiến thực hiện trong năm thứ nhất:

  • Hoàn thành thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và lựa chọn nhà đầu tư;
  • Hoàn thành thủ tục quy hoạch chi tiết;
  • Thực hiện thủ tục đất đai, môi trường và xây dựng;
  • Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi;
  • Thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
  • Chuẩn bị mặt bằng và đầu tư các công trình tạm phục vụ thi công.

2. Giai đoạn đầu tư hạ tầng

Dự kiến thực hiện từ năm thứ nhất đến năm thứ ba:

  • San nền;
  • Xây dựng giao thông nội bộ;
  • Xây dựng hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước;
  • Xây dựng hạ tầng viễn thông;
  • Xây dựng công viên, cây xanh và mặt nước;
  • Xây dựng công trình xử lý nước thải và hạ tầng kỹ thuật đầu mối.

3. Giai đoạn đầu tư nhà ở và công trình xã hội

Dự kiến thực hiện từ năm thứ hai đến năm thứ năm:

  • Xây dựng nhà ở xã hội;
  • Xây dựng chung cư thương mại;
  • Xây dựng nhà ở liên kế và biệt thự;
  • Xây dựng trường học và các công trình công cộng;
  • Hoàn thiện các công trình thương mại, dịch vụ;
  • Hoàn thiện hệ thống quản lý và vận hành đô thị.

4. Giai đoạn hoàn thành và đưa vào sử dụng

Dự kiến thực hiện trong năm thứ năm:

  • Nghiệm thu công trình;
  • Hoàn thành thủ tục phòng cháy, chữa cháy và môi trường;
  • Bàn giao hạ tầng kỹ thuật theo quy định;
  • Đưa các công trình đủ điều kiện vào khai thác;
  • Tổ chức quản lý, vận hành khu đô thị.

Tiến độ cụ thể được tính từ thời điểm nhà đầu tư được bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công và hoàn thành các thủ tục chuyên ngành theo quy định.

VIII. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHƯƠNG ÁN ĐẤT ĐAI

1. Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi dự án gồm đất ở, đất nông nghiệp, đất giao thông, kênh rạch, mặt nước và các loại đất khác.

Nhà đầu tư đề nghị cơ quan quản lý đất đai cung cấp, xác nhận đầy đủ:

  • Cơ cấu từng loại đất;
  • Diện tích đất do Nhà nước quản lý;
  • Diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức;
  • Số lượng người sử dụng đất;
  • Số hộ bị ảnh hưởng;
  • Số hộ phải di chuyển chỗ ở;
  • Tài sản gắn liền với đất;
  • Tình trạng tranh chấp, thế chấp hoặc kê biên;
  • Các công trình hạ tầng hiện hữu phải di dời.

2. Hình thức sử dụng đất

Hình thức giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện.

3. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm:

  • Công khai, minh bạch;
  • Đúng đối tượng;
  • Đúng trình tự, thủ tục;
  • Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất;
  • Bố trí tái định cư trước khi thu hồi đất ở theo quy định;
  • Bảo đảm điều kiện hạ tầng và sinh hoạt tại khu tái định cư.

Nhà đầu tư dự kiến bố trí quỹ đất tái định cư tại chỗ khoảng 1,59 ha. Diện tích và số lượng sản phẩm tái định cư chính thức được xác định trên cơ sở phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt.

IX. SỰ PHÙ HỢP VỚI QUY HOẠCH

Dự án được đề xuất trên cơ sở nghiên cứu:

  1. Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050;
  2. Quy hoạch chung thành phố Cần Thơ;
  3. Quy hoạch phân khu tại khu vực phường Hưng Phú;
  4. Chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở của thành phố;
  5. Kế hoạch sử dụng đất;
  6. Quy hoạch giao thông;
  7. Quy hoạch cấp điện, cấp nước và thoát nước;
  8. Các quy hoạch ngành, lĩnh vực có liên quan.

Nhà đầu tư cam kết điều chỉnh quy mô, chức năng sử dụng đất, chỉ tiêu dân số, tầng cao, mật độ xây dựng và cơ cấu sản phẩm theo ý kiến của cơ quan quản lý quy hoạch và nội dung quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

X. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ CÔNG NGHỆ

1. Giải pháp xây dựng

Nhà đầu tư dự kiến áp dụng giải pháp thi công công nghiệp hóa, cấu kiện bê tông đúc sẵn và công nghệ quản lý thi công hiện đại nhằm:

  • Rút ngắn thời gian thi công;
  • Kiểm soát chất lượng;
  • Giảm chất thải tại công trường;
  • Hạn chế bụi, tiếng ồn;
  • Tăng tính đồng bộ của cấu kiện;
  • Bảo đảm an toàn lao động.

Việc lựa chọn công nghệ, thiết bị và nhà cung cấp được thực hiện theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp luật.

2. Giải pháp đô thị thông minh

Hệ thống đô thị thông minh dự kiến gồm:

  • Trung tâm điều hành;
  • Hệ thống camera an ninh;
  • Cảm biến môi trường;
  • Quản lý chiếu sáng;
  • Quản lý điện, nước;
  • Cảnh báo ngập;
  • Quản lý giao thông;
  • Quản lý bãi đỗ xe;
  • Cổng thông tin và ứng dụng cư dân;
  • Hệ thống quản lý, bảo trì hạ tầng.

3. Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu

Dự án nghiên cứu áp dụng:

  • Hồ điều hòa;
  • Mặt phủ thấm nước;
  • Công viên và hành lang xanh;
  • Mái xanh;
  • Bể chứa nước mưa;
  • Hệ thống thu gom nước mưa riêng;
  • Tái sử dụng nước sau xử lý;
  • Cao độ nền phù hợp;
  • Giải pháp chống sụt lún và xử lý nền đất yếu.

Các tỷ lệ thu gom, tái sử dụng nước và chỉ tiêu giảm phát thải chỉ được xác định là cam kết chính thức sau khi có tính toán thủy văn, báo cáo đánh giá tác động môi trường, thiết kế cơ sở và phương án vận hành được thẩm định.

XI. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

1. Tác động trong giai đoạn chuẩn bị và thi công

Các tác động chính có thể phát sinh gồm:

  • Bụi và khí thải;
  • Tiếng ồn, độ rung;
  • Nước thải xây dựng;
  • Nước thải sinh hoạt của công nhân;
  • Chất thải rắn xây dựng;
  • Chất thải nguy hại;
  • Tác động đến giao thông khu vực;
  • Tác động đến dòng chảy và thoát nước;
  • Nguy cơ sụt lún nền đất;
  • Ảnh hưởng đến đời sống người dân trong khu vực.

2. Tác động trong giai đoạn vận hành

Các nguồn tác động chính gồm:

  • Nước thải sinh hoạt;
  • Chất thải rắn sinh hoạt;
  • Khí thải và tiếng ồn giao thông;
  • Nhu cầu sử dụng điện, nước;
  • Nguy cơ ngập cục bộ;
  • Áp lực lên hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật khu vực.

3. Biện pháp giảm thiểu

  • Che chắn và tưới nước giảm bụi;
  • Kiểm soát thời gian thi công;
  • Thu gom, xử lý nước thải;
  • Phân loại và chuyển giao chất thải;
  • Bố trí đường công vụ;
  • Xây dựng hệ thống thoát nước tạm;
  • Quan trắc lún và chuyển vị;
  • Đầu tư trạm xử lý nước thải;
  • Bố trí điểm tập kết chất thải;
  • Tăng diện tích cây xanh và mặt nước;
  • Thiết lập hệ thống quan trắc môi trường.

Nhà đầu tư cam kết lập hồ sơ môi trường theo đúng loại hình, quy mô và thẩm quyền trước khi triển khai các hạng mục thuộc đối tượng phải thực hiện thủ tục môi trường.

XII. HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI

1. Hiệu quả kinh tế

Dự án dự kiến:

  • Huy động nguồn vốn đầu tư lớn cho phát triển đô thị;
  • Tạo nguồn thu từ đất, thuế và hoạt động kinh doanh;
  • Thúc đẩy ngành xây dựng, vật liệu, vận tải và dịch vụ;
  • Hình thành các khu thương mại và dịch vụ mới;
  • Nâng cao giá trị sử dụng đất;
  • Góp phần hoàn thiện kết cấu hạ tầng khu vực Hưng Phú.

2. Hiệu quả xã hội

Dự án dự kiến:

  • Cung cấp khoảng 10.864 sản phẩm nhà ở;
  • Bố trí khoảng 4.000 căn nhà ở xã hội;
  • Tạo việc làm trong giai đoạn xây dựng và vận hành;
  • Xây dựng trường học, công viên và công trình cộng đồng;
  • Cải thiện điều kiện sống của cư dân;
  • Tạo điều kiện tái định cư tại chỗ cho người dân bị ảnh hưởng;
  • Hình thành khu đô thị văn minh, hiện đại.

3. Hiệu quả môi trường

Dự án góp phần:

  • Tăng diện tích cây xanh và mặt nước;
  • Cải thiện khả năng tiêu thoát nước;
  • Giảm ngập cục bộ;
  • Khuyến khích giao thông công cộng;
  • Tiết kiệm năng lượng;
  • Tái sử dụng nước;
  • Tăng cường quản lý môi trường bằng công nghệ.

Các chỉ tiêu hiệu quả phải được lượng hóa lại trong báo cáo nghiên cứu khả thi và báo cáo đánh giá tác động môi trường, tránh sử dụng số liệu ước tính khi chưa có cơ sở tính toán.

XIII. ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Nhà đầu tư đề nghị được xem xét hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư nếu dự án đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện, bao gồm:

  • Ưu đãi liên quan đến nhà ở xã hội;
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục đầu tư;
  • Hỗ trợ cung cấp thông tin quy hoạch và đất đai;
  • Hỗ trợ kết nối hạ tầng kỹ thuật;
  • Hỗ trợ đào tạo lao động;
  • Các ưu đãi khác theo quy định.

Việc áp dụng ưu đãi không mặc nhiên phát sinh từ nội dung đề xuất này mà phải căn cứ điều kiện thực tế, quyết định của cơ quan có thẩm quyền và quy định pháp luật.

XIV. ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ THỰC HIỆN DỰ ÁN

Nhà đầu tư đề nghị:

  1. Sở Tài chính chủ trì tiếp nhận, rà soát và tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư.
  2. Cơ quan quản lý quy hoạch xác nhận ranh giới, chức năng sử dụng đất, chỉ tiêu dân số và chỉ tiêu kiến trúc của dự án.
  3. Cơ quan quản lý đất đai rà soát nguồn gốc, hiện trạng sử dụng đất, điều kiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và hình thức lựa chọn nhà đầu tư.
  4. Cơ quan quản lý xây dựng hướng dẫn tiêu chuẩn, quy chuẩn, yêu cầu phát triển nhà ở, nhà ở xã hội và hạ tầng đô thị.
  5. Cơ quan môi trường hướng dẫn thủ tục môi trường và yêu cầu bảo vệ hành lang sông, kênh rạch.
  6. Cơ quan giao thông xem xét phương án kết nối giao thông và phạm vi nghiên cứu hệ thống ART.
  7. Các cơ quan chuyên môn phối hợp hướng dẫn nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Nhà đầu tư không đề nghị áp dụng cơ chế “luồng xanh” hoặc cơ chế đặc thù chưa được quy định trong văn bản pháp luật hay quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

XV. CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ  DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI SỐ 1A VÀ 7B

Nhà đầu tư cam kết:

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của hồ sơ.
  2. Bảo đảm năng lực tài chính và huy động đủ vốn để thực hiện dự án.
  3. Thực hiện dự án đúng mục tiêu, quy mô, tiến độ và nội dung được chấp thuận.
  4. Tuân thủ quy định về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, môi trường, phòng cháy chữa cháy và pháp luật có liên quan.
  5. Không chuyển nhượng dự án hoặc huy động vốn trái quy định.
  6. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
  7. Bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người có đất bị thu hồi.
  8. Thực hiện chế độ báo cáo, giám sát và đánh giá đầu tư.
  9. Chỉ đưa công trình vào khai thác sau khi hoàn thành nghiệm thu và đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
  10. Chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra và xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

XVI. KIẾN NGHỊ

Công ty TNHH Tập đoàn Đầu tư Trường Gia kính đề nghị Sở Tài chính thành phố Cần Thơ xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan liên quan và trình Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ xem xét, quyết định theo thẩm quyền đối với đề xuất thực hiện Dự án Khu đô thị mới số 1A và 7B.

Nhà đầu tư cam kết tiếp thu ý kiến thẩm định, bổ sung tài liệu và điều chỉnh nội dung dự án để bảo đảm phù hợp với quy hoạch và quy định pháp luật.

Nơi nhận: THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI SỐ 1A VÀ 7B

  • Như trên;
  • Lưu: VT, Ban dự án.

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI SỐ 1A VÀ 7B

Công ty TNHH Tập đoàn ... đề xuất thực hiện Dự án Khu đô thị mới số 1A và 7B tại Phân khu 1 và Phân khu 2, phường Hưng Phú, thành phố Cần Thơ. Dự án được nghiên cứu trên tổng diện tích khoảng 88,5 ha, trong đó khu CR-1A có diện tích khoảng 69,9 ha và khu CR-1B có diện tích khoảng 18,6 ha. Khu CR-1A có phía Bắc giáp sông Cần Thơ, phía Đông giáp sông Hậu, phía Nam và phía Tây giáp khu dân cư hiện hữu. Khu CR-1B có phía Bắc giáp Quốc lộ 1A, phía Đông và phía Nam giáp khu dân cư, đất sản xuất, phía Tây giáp khu dân cư. Vị trí dự án có điều kiện thuận lợi để phát triển khu đô thị mới gắn với cảnh quan sông nước, hệ thống giao thông hiện hữu và các khu chức năng đô thị của thành phố Cần Thơ.

Dự án được đề xuất nhằm cụ thể hóa định hướng phát triển đô thị của thành phố Cần Thơ, từng bước hình thành một khu đô thị hiện đại, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, nhà ở và dịch vụ đô thị. Việc đầu tư dự án góp phần khai thác hiệu quả quỹ đất theo quy hoạch, đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng tăng, đặc biệt là nhu cầu nhà ở xã hội, nhà ở cho người lao động, người có thu nhập thấp và các đối tượng có nhu cầu an cư lâu dài tại thành phố.

Mục tiêu của dự án là xây dựng một khu đô thị mới có cơ cấu sử dụng đất hợp lý, kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông khu vực, bảo đảm đầy đủ các điều kiện về cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, viễn thông, phòng cháy, chữa cháy, cây xanh, mặt nước và các công trình công cộng thiết yếu. Dự án đồng thời hướng tới áp dụng các giải pháp quản lý đô thị thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng hiệu quả tài nguyên nước và tăng khả năng thích ứng với điều kiện ngập, triều cường và biến đổi khí hậu.

Theo phương án nghiên cứu sơ bộ, quy mô dân số của dự án dự kiến khoảng 40.000 người. Tổng số sản phẩm nhà ở dự kiến khoảng 10.864 căn, bao gồm khoảng 4.000 căn nhà ở xã hội, khoảng 6.000 đến 6.084 căn hộ chung cư thương mại, khoảng 780 căn nhà ở liên kế và khoảng 84 căn biệt thự. Cơ cấu và số lượng sản phẩm nhà ở chính thức sẽ được xác định trên cơ sở quy hoạch chi tiết, chương trình phát triển nhà ở, kế hoạch phát triển nhà ở và quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

Dự án dự kiến bố trí quỹ đất cho các khu nhà ở, công trình công cộng đô thị, công trình công cộng đơn vị ở, trường học, công viên, cây xanh, mặt nước, thể dục thể thao, giao thông, bãi đỗ xe và hạ tầng kỹ thuật. Trong đó, đất giao thông dự kiến khoảng 29,65 ha; đất công trình công cộng khoảng 8,69 ha; đất cây xanh, thể dục thể thao và mặt nước khoảng 13,28 ha; đất giáo dục khoảng 3,64 ha; đất ở khoảng 18,81 ha; đất nhà ở xã hội khoảng 3,97 ha; đất tái định cư tại chỗ khoảng 1,59 ha và đất hạ tầng kỹ thuật khoảng 0,19 ha. Các chỉ tiêu này là số liệu nghiên cứu ban đầu và sẽ được rà soát, điều chỉnh theo hồ sơ quy hoạch, hồ sơ địa chính và ý kiến của cơ quan chuyên môn.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án được định hướng đầu tư đồng bộ ngay từ đầu. Hệ thống giao thông nội khu được tổ chức theo mạng lưới liên hoàn, bảo đảm kết nối giữa các khu ở, khu công cộng, trường học, công viên, khu thương mại và các tuyến đường bên ngoài dự án. Các tuyến đường được nghiên cứu bố trí vỉa hè, cây xanh, chiếu sáng, làn đi bộ và các không gian tiếp cận phù hợp, bảo đảm an toàn giao thông và thuận tiện cho cư dân.

Ngoài hệ thống giao thông đường bộ, nhà đầu tư đề xuất nghiên cứu hệ thống giao thông công cộng ART nhằm nâng cao khả năng kết nối giữa khu đô thị với các khu vực lân cận. Đối với phần tuyến nằm ngoài ranh giới dự án, việc đầu tư chỉ được triển khai sau khi được cơ quan có thẩm quyền xem xét về quy hoạch, nguồn vốn, quỹ đất, tiêu chuẩn kỹ thuật, hình thức đầu tư và phương án tổ chức vận hành. Trường hợp chưa đủ cơ sở pháp lý, hạng mục này được xác định là nội dung nghiên cứu riêng, không làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các hạng mục chính trong phạm vi khu đô thị.

Hệ thống cấp điện của dự án được dự kiến đấu nối với mạng lưới điện khu vực, kết hợp với hệ thống trạm biến áp, lưới điện ngầm, chiếu sáng công cộng và các thiết bị quản lý điện năng. Dự án khuyến khích sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hệ thống chiếu sáng thông minh và nguồn năng lượng tái tạo tại các công trình phù hợp.

Hệ thống cấp nước được thiết kế bảo đảm nhu cầu sinh hoạt, dịch vụ, tưới cây và phòng cháy, chữa cháy. Hệ thống thoát nước mưa được nghiên cứu tách riêng với hệ thống thu gom nước thải. Nước mưa được thu gom qua cống, rãnh, hồ điều hòa, khu vực cây xanh và bề mặt thấm nước nhằm giảm áp lực cho hệ thống thoát nước chung của thành phố. Nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật trước khi tái sử dụng hoặc xả ra môi trường theo quy định.

Đối với hạ tầng xã hội, dự án dự kiến xây dựng hệ thống trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, công trình y tế, nhà sinh hoạt cộng đồng, công trình văn hóa, thể thao và các tiện ích phục vụ đời sống cư dân. Các công trình thương mại, dịch vụ, văn phòng và khu sinh hoạt cộng đồng được bố trí tại các vị trí thuận lợi, bảo đảm khả năng tiếp cận và phục vụ nhu cầu thường xuyên của người dân.

Dự án định hướng áp dụng hệ thống quản lý đô thị thông minh nhằm hỗ trợ công tác vận hành, bảo trì và cung cấp dịch vụ cho cư dân. Các hạng mục dự kiến bao gồm trung tâm điều hành, hệ thống camera an ninh, cảm biến môi trường, quản lý chiếu sáng, quản lý cấp nước, cảnh báo ngập, quản lý bãi đỗ xe, quản lý giao thông và hệ thống ứng dụng phục vụ cư dân. Việc đầu tư các hạng mục công nghệ được thực hiện trên cơ sở thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng kết nối dữ liệu, phương án vận hành và tổng mức đầu tư được thẩm định.

Về giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, dự án nghiên cứu áp dụng mô hình đô thị có khả năng hấp thụ, lưu giữ, điều tiết và tái sử dụng nước mưa. Các giải pháp dự kiến gồm hồ điều hòa, hành lang xanh, công viên, mái xanh, vỉa hè thấm nước, bể chứa ngầm, hệ thống thu gom nước mưa riêng và giải pháp nâng cao cao độ nền phù hợp. Các giải pháp này góp phần giảm ngập cục bộ, cải thiện vi khí hậu, tăng khả năng thấm nước và giảm áp lực lên hệ thống thoát nước khu vực.

Trong giai đoạn xây dựng, dự án dự kiến áp dụng các phương pháp thi công công nghiệp hóa, cấu kiện bê tông đúc sẵn và hệ thống quản lý thi công hiện đại. Việc áp dụng công nghệ xây dựng phù hợp giúp rút ngắn thời gian thi công, kiểm soát chất lượng, giảm chất thải tại công trường, hạn chế bụi, tiếng ồn và nâng cao an toàn lao động. Tất cả công nghệ, thiết bị và vật liệu sử dụng trong dự án phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và được cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định.

Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án khoảng 92.050 tỷ đồng. Cơ cấu chi phí sơ bộ gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khoảng 11.046 tỷ đồng; chi phí xây dựng khoảng 50.627 tỷ đồng; chi phí thiết bị khoảng 18.410 tỷ đồng; chi phí quản lý dự án khoảng 1.381 tỷ đồng; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khoảng 2.762 tỷ đồng; chi phí khác khoảng 2.301 tỷ đồng và chi phí dự phòng khoảng 5.523 tỷ đồng. Tổng mức đầu tư chính thức sẽ được xác định trên cơ sở quy mô được chấp thuận, diện tích đất thực tế, phương án bồi thường, thiết kế cơ sở, suất vốn đầu tư, chi phí thiết bị, nghĩa vụ tài chính về đất và các chi phí hợp pháp khác.

Nguồn vốn thực hiện dự án bao gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, vốn vay từ các tổ chức tín dụng và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Nhà đầu tư có trách nhiệm chứng minh khả năng bố trí vốn chủ sở hữu, khả năng huy động vốn vay và bảo đảm tiến độ giải ngân phù hợp với từng giai đoạn đầu tư. Việc huy động vốn từ khách hàng, tổ chức, cá nhân chỉ được thực hiện khi dự án và sản phẩm bất động sản đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

Thời hạn hoạt động của dự án đề xuất là 50 năm, kể từ ngày nhà đầu tư được cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện dự án dự kiến khoảng 5 năm, tính từ thời điểm nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục pháp lý và được bàn giao mặt bằng đủ điều kiện thi công.

Trong năm thứ nhất, nhà đầu tư tập trung hoàn thiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư, quy hoạch chi tiết, đất đai, môi trường, xây dựng, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Đồng thời, dự án tiến hành chuẩn bị mặt bằng, xử lý nền đất và triển khai các hạng mục hạ tầng kỹ thuật ban đầu.

Từ năm thứ hai đến năm thứ ba, dự án tập trung đầu tư hệ thống giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, viễn thông, cây xanh và công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối. Trong giai đoạn này, nhà đầu tư ưu tiên triển khai khu nhà ở xã hội, khu tái định cư và một số công trình công cộng thiết yếu.

Từ năm thứ ba đến năm thứ năm, dự án tiếp tục triển khai các khu chung cư thương mại, nhà ở liên kế, biệt thự, trường học, công viên, công trình dịch vụ, thương mại và hệ thống quản lý đô thị. Sau khi hoàn thành xây dựng, các công trình được nghiệm thu, hoàn tất thủ tục về phòng cháy, chữa cháy, môi trường, chất lượng xây dựng và được đưa vào sử dụng theo quy định.

Đối với công tác đất đai, nhà đầu tư đề nghị cơ quan quản lý nhà nước rà soát đầy đủ hiện trạng sử dụng đất, nguồn gốc đất, diện tích đất do Nhà nước quản lý, diện tích đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, số hộ bị ảnh hưởng, số hộ phải di chuyển, tài sản gắn liền với đất và các công trình hạ tầng hiện hữu phải di dời. Hình thức giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được thực hiện công khai, minh bạch, đúng đối tượng và đúng trình tự pháp luật. Dự án dự kiến bố trí quỹ đất tái định cư tại chỗ khoảng 1,59 ha, nhằm bảo đảm điều kiện sinh hoạt, hạ tầng và khả năng tiếp cận dịch vụ cho các hộ dân phải di chuyển. Diện tích và số lượng sản phẩm tái định cư chính thức được xác định theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt.

Trong giai đoạn chuẩn bị và thi công, các tác động môi trường có thể phát sinh gồm bụi, tiếng ồn, độ rung, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, chất thải nguy hại, ảnh hưởng đến giao thông và nguy cơ tác động đến dòng chảy khu vực. Nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện các biện pháp che chắn, tưới nước giảm bụi, thu gom nước thải, quản lý chất thải, bố trí đường công vụ, quan trắc nền đất và tổ chức thi công hợp lý.

Trong giai đoạn vận hành, các nguồn tác động chính gồm nước thải sinh hoạt, chất thải rắn, tiếng ồn giao thông, nhu cầu sử dụng điện, nước và áp lực lên hạ tầng khu vực. Dự án sẽ đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải, điểm tập kết chất thải, cây xanh, hồ điều hòa và hệ thống quan trắc môi trường. Hồ sơ môi trường được lập và trình thẩm định theo đúng quy mô, loại hình và thẩm quyền trước khi triển khai xây dựng.

Việc thực hiện dự án dự kiến mang lại nhiều hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường. Dự án góp phần huy động nguồn vốn lớn cho phát triển đô thị, tạo nguồn thu ngân sách, thúc đẩy hoạt động xây dựng, vật liệu, vận tải, thương mại và dịch vụ. Việc phát triển khoảng 10.864 sản phẩm nhà ở, trong đó có khoảng 4.000 căn nhà ở xã hội, góp phần giải quyết nhu cầu chỗ ở, nâng cao chất lượng sống và tạo điều kiện ổn định dân cư.

Trong giai đoạn xây dựng, dự án có khả năng tạo việc làm cho hàng nghìn lao động địa phương. Khi đi vào vận hành, khu đô thị tiếp tục tạo việc làm trong các lĩnh vực quản lý, thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế, công nghệ và bảo trì hạ tầng. Hệ thống trường học, công viên, công trình cộng đồng và hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đồng bộ sẽ góp phần cải thiện điều kiện sống, diện mạo đô thị và năng lực cung ứng dịch vụ của khu vực Hưng Phú.

Dự án Khu đô thị mới số 1A và 7B phù hợp với định hướng phát triển đô thị hiện đại, xanh, thông minh và thích ứng với biến đổi khí hậu. Khi được triển khai đúng quy hoạch, đúng tiến độ và tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật, dự án sẽ góp phần hình thành khu đô thị đồng bộ, tạo quỹ nhà ở, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hoàn thiện hạ tầng và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Cần Thơ.

Công ty TNHH Tập đoàn kính đề nghị Sở Tài chính thành phố Cần Thơ tiếp nhận, xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định chủ trương đầu tư dự án. Nhà đầu tư cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ, bảo đảm năng lực tài chính, thực hiện đúng mục tiêu, quy mô, tiến độ và chấp hành đầy đủ các quy định về đầu tư, đất đai, quy hoạch, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, môi trường, phòng cháy, chữa cháy và các quy định pháp luật có liên quan.

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ DỰ ÁN KHU ĐÔ THỊ MỚI SỐ 1A VÀ 7B

 

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM

Hotline:  0903649782 - (028) 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

 


Tin tức liên quan

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN

74 Lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN

Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm 
Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm 

126 Lượt xem

Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm 

DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

57 Lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG

71 Lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG

92 Lượt xem

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU

87 Lượt xem

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng