Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm
Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm
CÔNG TY TNHH TOP TEXTILES (GIAI ĐOẠN 2A)
Địa điểm: Lô K1, Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông, xã Rạng Đông, tỉnh Ninh Bình
|
Nội dung |
Thông tin |
|
Chủ đầu tư |
Công ty TNHH TOP TEXTILES |
|
Người đại diện |
Ông KENJIRO ASHITANI - Chủ tịch Hội đồng thành viên |
|
Tổng vốn GĐ1 + GĐ2A |
4.437.120.000.000 đồng |
|
Tổng vốn toàn dự án |
7.048.550.000.000 đồng |
|
Năm lập hồ sơ |
2026 |
NINH BÌNH, NĂM 2026
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TÓM TẮT DỰ ÁN
Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES (Giai đoạn 2A) được thực hiện tại Lô K1, Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông, xã Rạng Đông, tỉnh Ninh Bình. Dự án thuộc lĩnh vực sản xuất vải có công đoạn dệt, nhuộm và hoàn thiện, với phạm vi giai đoạn 1 và giai đoạn 2A duy trì công suất 60.000.000 m vải/năm, tương đương 96.000.000 m² vải/năm và khoảng 12.000 tấn vải/năm. Giai đoạn 2A tập trung đầu tư Nhà máy xử lý nước số 2, gồm trạm xử lý nước cấp và trạm xử lý nước thải, đồng thời bổ sung một số máy móc để nhà máy đạt công suất thiết kế nhưng không làm tăng công suất đăng ký.
|
Chỉ tiêu |
Thông tin chính |
|
Tên cơ sở |
Công ty TNHH TOP TEXTILES (Giai đoạn 2A) |
|
Địa điểm |
Lô K1, KCN dệt may Rạng Đông, xã Rạng Đông, tỉnh Ninh Bình |
|
Diện tích đã triển khai |
Khoảng 215.600 m² |
|
Công suất |
60.000.000 m vải/năm; 96.000.000 m²/năm; khoảng 12.000 tấn/năm |
|
Tổng vốn GĐ1 |
3.743.820.000.000 đồng |
|
Tổng vốn GĐ2A |
693.300.000.000 đồng |
|
Tổng vốn GĐ1 + GĐ2A |
4.437.120.000.000 đồng |
|
Loại hình |
Sản xuất vải dệt kim, dệt thoi, sợi và hoàn thiện sản phẩm dệt |
|
Phân loại |
Dự án/cơ sở quy mô tương đương nhóm A; nhóm I về môi trường |
I. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
Ngành dệt may là lĩnh vực sản xuất xuất khẩu quan trọng, có nhu cầu lớn về vải dệt kim, vải dệt thoi và các sản phẩm hoàn thiện có chất lượng ổn định. Việc đầu tư đồng bộ dây chuyền dệt, nhuộm, hoàn tất và hạ tầng xử lý môi trường giúp doanh nghiệp chủ động nguồn cung, rút ngắn thời gian giao hàng và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật của khách hàng quốc tế.
Giai đoạn 2A được triển khai nhằm nâng cao độ ổn định của hệ thống cấp nước và xử lý nước thải, bảo đảm khả năng vận hành ở mức công suất thiết kế của giai đoạn 1. Việc xây dựng trạm xử lý nước cấp và trạm xử lý nước thải số 2 tạo dự phòng công suất, tăng khả năng ứng phó khi nguồn nước sông bị nhiễm mặn và chuẩn bị hạ tầng cho các giai đoạn 2B, 2C.
Dự án đặt tại Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông, nơi có hạ tầng kỹ thuật tập trung, thuận lợi cho tiếp nhận nguyên liệu, cung cấp điện, nước, xử lý nước thải và vận chuyển hàng hóa. Đây là điều kiện phù hợp để phát triển một cơ sở dệt nhuộm quy mô lớn, vận hành theo hướng tự động hóa và kiểm soát môi trường.
II. MỤC TIÊU ĐẦU TƯ
Duy trì và khai thác ổn định công suất 60.000.000 m vải/năm trong phạm vi giai đoạn 1 và 2A.
Đầu tư, vận hành Nhà máy xử lý nước số 2 gồm trạm xử lý nước cấp và trạm xử lý nước thải.
Bổ sung máy móc để đáp ứng công suất thiết kế, yêu cầu sản phẩm và nhu cầu thị trường mà không tăng công suất đăng ký.
Nâng cao hiệu quả sử dụng nước, năng lượng và hóa chất; tăng khả năng tái sử dụng và kiểm soát dòng thải.
Tạo việc làm, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và đóng góp ngân sách địa phương.
III. THÔNG TIN CHỦ ĐẦU TƯ VÀ CĂN CỨ PHÁP LÝ
|
Nội dung |
Thông tin |
|
Tên doanh nghiệp |
Công ty TNHH TOP TEXTILES |
|
Mã số doanh nghiệp |
0601195233 |
|
Địa chỉ |
Lô K1, KCN dệt may Rạng Đông, xã Rạng Đông, tỉnh Ninh Bình |
|
Đại diện pháp luật |
Ông KENJIRO ASHITANI - Chủ tịch HĐTV; Ông TERUO FUNAHASHI - Thành viên HĐTV |
|
Giấy CNĐKĐT |
Số 5479809389, chứng nhận lần đầu 31/12/2019, thay đổi lần thứ 10 ngày 14/5/2026 |
Quyết định số 322/QĐ-BTNMT ngày 25/02/2021 phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Giấy phép môi trường số 536/GPMT-BTNMT ngày 22/12/2023 cho giai đoạn 1.
Các quyết định phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 của dự án.
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế PCCC số 1220/TD-PCCC ngày 10/6/2022.
Giấy phép xây dựng số 105/GPXD ngày 08/7/2022; số 111/GPXD ngày 12/5/2023; số 136/GPXD ngày 18/10/2024.
Biên bản thỏa thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật tại KCN dệt may Rạng Đông.
IV. QUY MÔ, CÔNG SUẤT VÀ SẢN PHẨM
Phạm vi thuyết minh tập trung vào các hạng mục đã đầu tư trong giai đoạn 1 và giai đoạn 2A. Giai đoạn 2A không làm tăng công suất sản xuất đã được cấp phép mà bổ sung hạ tầng xử lý nước và máy móc nhằm bảo đảm nhà máy có thể đạt công suất thiết kế.
|
Chỉ tiêu |
Năm 2025 |
Khi đạt công suất tối đa |
|
Công suất theo chiều dài |
37.137.980 m/năm |
60.000.000 m/năm |
|
Công suất theo diện tích |
Khoảng 59.420.768 m²/năm |
96.000.000 m²/năm |
|
Công suất theo khối lượng |
7.427.595 kg/năm |
12.000.000 kg/năm |
Sản phẩm gồm sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải đan móc, vải không dệt khác và các sản phẩm dệt đã hoàn thiện. Sản phẩm đầu ra chủ yếu được phân thành vải dệt kim nhuộm một pha và vải dệt kim nhuộm hai pha.
V. ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG MẶT BẰNG
Dự án nằm tại Lô K1, KCN dệt may Rạng Đông. Phía Nam giáp kênh thoát nước KCN, đê PAM và vùng rừng ngập mặn; phía Đông và phía Tây giáp đường nội bộ KCN và các lô đất, công trình hạ tầng kỹ thuật lân cận.
|
Điểm |
X (m) |
Y (m) |
|
1 |
2210238,673 |
569788,419 |
|
2 |
2209961,850 |
569287,700 |
|
3 |
2209960,470 |
569287,300 |
|
4 |
2209455,800 |
569566,280 |
|
5 |
2209454,410 |
569572,620 |
|
6 |
2209794,232 |
570033,145 |
VI. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
|
Hạng mục |
Diện tích xây dựng (m²) |
Diện tích sàn (m²) |
Hiện trạng |
|
Xưởng dệt số 1 |
11.294,0 |
59.998,9 |
Đã xây dựng GĐ1 |
|
Xưởng sấy nhuộm và hoàn thiện số 1 |
29.945,3 |
32.884,7 |
Đã xây dựng GĐ1 |
|
Nhà điều hành và căng tin |
2.722,5 |
10.194,5 |
Đã xây dựng GĐ1 |
|
Kho vải thành phẩm |
8.196,0 |
7.650 |
Đã xây dựng GĐ1 |
|
Trạm nồi hơi |
4.749,3 |
8.631,9 |
Đã xây dựng GĐ1 |
|
Trạm xử lý nước cấp và nước thải số 1 |
2.892,3 |
3.497,4 |
Đã xây dựng GĐ1 |
|
Hồ sự cố |
8.838,46 |
- |
Đã xây dựng GĐ1 |
|
Trạm xử lý nước cấp và nước thải số 2 |
2.813,7 |
2.972,7 |
Giai đoạn 2A |
VII. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
Quy trình tổng quát: sợi → dệt → nấu → tẩy trắng → nhuộm → giặt → sấy → hoàn thiện đặc tính → kiểm vải → đóng gói → thành phẩm.
1. Công đoạn dệt
Sợi đã được xử lý được đưa vào máy dệt kim tròn vận hành tự động. Nhà máy chủ yếu áp dụng công nghệ dệt kim đan ngang, tạo vải có tính co giãn, phù hợp sản xuất trang phục hằng ngày, đồ thể thao và đồ mặc trong.
2. Công đoạn nấu và tẩy trắng
Vải được xử lý bằng NaOH, enzym, chất trợ và chất oxy hóa nhằm loại bỏ dầu, sáp, protein, pectin và màu tự nhiên. Công đoạn này làm tăng khả năng hấp phụ thuốc nhuộm và phát sinh nước thải có tải lượng hữu cơ cao.
3. Công đoạn nhuộm
Áp dụng phương pháp nhuộm Bath trong máy nhuộm quá dòng kín, tự động điều khiển nhiệt độ, áp suất và thời gian. Vải một pha được nhuộm ở khoảng 50-80°C; vải hai pha có thể nhuộm polyester, acrylic ở khoảng 60-130°C, sau đó nhuộm pha còn lại ở nhiệt độ thấp hơn.
4. Công đoạn giặt và hoàn tất
Sau nhuộm, vải được giặt loại bỏ thuốc nhuộm dư, sau đó ép nước, sấy, định hình và xử lý hoàn thiện. Máy định hình vận hành khoảng 125-170°C; tùy sản phẩm có thể thực hiện xén, chải, mài hoặc xử lý hóa chất chức năng.
5. Cấp hơi
Hai lò hơi tầng sôi tuần hoàn, công suất 35 tấn hơi/giờ mỗi lò, cung cấp hơi áp suất thấp cho nhuộm và hơi áp suất cao cho hoàn thiện. Nhiên liệu hiện tại là than antraxit hoặc tương đương; cơ sở dự kiến chuyển đổi sang sinh khối trước năm 2030.
VIII. MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHỦ YẾU
|
Nhóm thiết bị |
Thiết bị tiêu biểu |
Số lượng/ghi chú |
|
Dệt |
Máy dệt kim tròn |
280 máy, xuất xứ Đài Loan |
|
Nhuộm |
Máy nhuộm tròn 6T, 4T, 2T, 1T; máy nhuộm ống |
Nhiều quy mô, xuất xứ Trung Quốc |
|
Hoàn thiện |
Máy định hình/sấy vải giường kim |
14 máy |
|
Xử lý khí thải máy sấy |
Thiết bị xử lý khói thải |
5 hệ thống hiện hữu; bổ sung cho máy sấy số 12 và 14 |
|
Sau hoàn thiện |
Máy xén lông, máy mài lông |
Mỗi loại 2 máy |
|
Cấp nước |
Lọc cát đa tầng, trao đổi ion, UF, RO, CIP |
02 hệ thống xử lý nước cấp |
|
Xử lý nước thải |
Trạm xử lý nước thải |
02 trạm, tổng công suất 10.000 m³/ngày |
IX. NHU CẦU NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, ĐIỆN VÀ NƯỚC
|
Loại |
Năm 2025 |
Khi GĐ2A đạt công suất tối đa |
|
Sợi các loại |
8.930 tấn/năm |
14.426 tấn/năm |
|
Than |
22.179 tấn/năm |
39.830 tấn/năm |
|
Dầu diesel |
44.136 lít/năm |
44.136 lít/năm |
|
LPG |
2.667 kg/năm |
2.667 kg/năm |
|
Điện |
32.751.708 kWh/năm |
Khoảng 158.895 kWh/ngày |
Nguồn điện được lấy từ mạch vòng trung thế của KCN Rạng Đông. Nước sinh hoạt được cấp từ hệ thống nước sạch KCN; nước sản xuất được xử lý từ nước sông tại trạm xử lý nước cấp số 1 và số 2.
|
Chỉ tiêu nước |
Mùa nước ngọt |
Mùa nước nhiễm mặn |
|
Nước sông cấp vào |
6.818 m³/ngày |
10.026 m³/ngày |
|
Nước sinh hoạt |
117 m³/ngày |
117 m³/ngày |
|
Nước thải sau xử lý chuyển giao KCN |
6.154 m³/ngày |
6.154 m³/ngày |
|
Nước cô đặc RO |
0 |
3.208 m³/ngày |
|
Tổng dòng thải chuyển giao KCN |
6.154 m³/ngày |
9.362 m³/ngày |
X. PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC
Nước sông được keo tụ bằng PAC/PAM, lắng lamella, lọc cát đa tầng và làm mềm bằng trao đổi ion. Khi nước sông nhiễm mặn, nước tiếp tục được xử lý qua siêu lọc UF và thẩm thấu ngược RO. Nước sạch sau xử lý cấp cho xưởng sản xuất; nước rửa ngược được tuần hoàn hoặc đưa về hệ thống xử lý nước thải; bùn được ép và chuyển giao xử lý.
Hai trạm xử lý nước cấp có tổng công suất theo nước sông đầu vào 16.756 m³/ngày, đủ đáp ứng nhu cầu tối đa của giai đoạn 1 và 2A. Hai trạm xử lý nước thải có tổng công suất 10.000 m³/ngày, lớn hơn lưu lượng nước thải dự kiến 6.154 m³/ngày và có dự phòng cho các giai đoạn tiếp theo.
XI. CÔNG TRÌNH VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Thu gom nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại, nước thải nhà ăn qua bể tách mỡ; toàn bộ nước thải sản xuất và sinh hoạt được xử lý tại hai trạm công suất 5.000 m³/ngày mỗi trạm.
Duy trì chuỗi hồ kiểm soát sự cố, các trạm quan trắc tự động nước thải và quy trình phối hợp với KCN Rạng Đông.
Khí thải máy sấy được thu gom về hệ thống tách dầu, khử bụi và xử lý; khí thải lò hơi được xử lý bằng hệ thống lọc bụi, khử NOx và các công trình liên quan.
Bố trí kho lưu giữ chất thải rắn, kho bùn, kho tro xỉ và khu lưu giữ chất thải nguy hại; ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng.
Kiểm soát tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư; trang bị bảo hộ lao động, hệ thống làm mát và cây xanh cách ly.
Thực hiện phương án ứng phó cháy nổ, rò rỉ hóa chất, tràn dầu và sự cố hệ thống xử lý nước thải, khí thải.
XII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TIẾN ĐỘ
Cơ sở tổ chức quản lý theo mô hình doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, gồm ban lãnh đạo, các bộ phận sản xuất, kỹ thuật, môi trường - an toàn, chất lượng, kho vận và hành chính. Các hệ thống xử lý nước và khí thải được bố trí nhân sự vận hành chuyên trách, có quy trình kiểm soát và chế độ quan trắc.
|
Giai đoạn |
Nội dung |
|
Giai đoạn 1 |
Đã xây dựng nhà xưởng, lắp đặt dây chuyền và vận hành theo GPMT số 536/GPMT-BTNMT. |
|
Giai đoạn 2A |
Xây dựng, vận hành Nhà máy xử lý nước số 2; bổ sung một số máy móc để đạt công suất thiết kế. |
|
Giai đoạn 2B |
Dự kiến xây dựng xưởng đan, in và công trình phụ trợ. |
|
Giai đoạn 2C |
Dự kiến xây dựng các hạng mục còn lại theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt. |
XIII. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ CƠ CẤU GIAI ĐOẠN
|
Giai đoạn |
Giá trị |
|
Giai đoạn 1 |
3.743.820.000.000 đồng |
|
Giai đoạn 2A |
693.300.000.000 đồng |
|
Giai đoạn 1 + 2A |
4.437.120.000.000 đồng |
|
Giai đoạn 2B |
901.290.000.000 đồng |
|
Giai đoạn 2C |
1.710.140.000.000 đồng |
|
Tổng vốn toàn dự án |
7.048.550.000.000 đồng |
Để hoàn thiện hồ sơ dự án đầu tư phục vụ thẩm định tài chính, chủ đầu tư cần bổ sung bảng cơ cấu chi phí chi tiết, nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay, tiến độ góp vốn, doanh thu dự kiến, chi phí vận hành, khấu hao, thuế, dòng tiền, NPV, IRR và thời gian hoàn vốn.
XIV. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
Tăng năng lực cung ứng vải dệt kim và sản phẩm dệt hoàn thiện cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
Hình thành chuỗi sản xuất dệt - nhuộm - hoàn tất đồng bộ, nâng cao giá trị gia tăng và khả năng đáp ứng đơn hàng.
Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động; đóng góp thuế, phí và nguồn thu ngân sách.
Thúc đẩy dịch vụ logistics, cung ứng hóa chất, nguyên liệu, bảo trì thiết bị và dịch vụ kỹ thuật.
Đầu tư hạ tầng xử lý nước, khí thải và quản lý chất thải giúp nâng cao tiêu chuẩn môi trường của cơ sở và KCN.
XV. RỦI RO VÀ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT
|
Rủi ro |
Biện pháp |
|
Biến động thị trường và đơn hàng |
Đa dạng khách hàng, sản phẩm và kế hoạch sản xuất; kiểm soát tồn kho. |
|
Biến động giá sợi, than, hóa chất |
Ký hợp đồng khung, đa dạng nguồn cung, tối ưu định mức tiêu hao. |
|
Sự cố nước thải |
Vận hành dự phòng hai trạm, hồ sự cố, quan trắc tự động và quy trình ứng phó. |
|
Sự cố khí thải lò hơi, máy sấy |
Bảo trì định kỳ, thiết bị dự phòng, giám sát thông số vận hành. |
|
Rò rỉ hóa chất, cháy nổ |
Kho hóa chất đạt yêu cầu, MSDS, chống tràn, PCCC và diễn tập. |
|
Nguồn nước sông nhiễm mặn |
Vận hành UF/RO, dự phòng công suất cấp nước, theo dõi độ mặn đầu vào. |
|
Rủi ro năng lượng |
Duy trì máy phát điện, quản lý phụ tải, từng bước chuyển đổi nhiên liệu sinh khối. |
XVI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES (Giai đoạn 2A) có địa điểm, quy mô, công nghệ và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với định hướng phát triển của KCN dệt may Rạng Đông. Việc đầu tư Nhà máy xử lý nước số 2 và bổ sung máy móc là cần thiết để bảo đảm cơ sở đạt công suất thiết kế 60.000.000 m vải/năm, đồng thời nâng cao năng lực kiểm soát môi trường và tạo nền tảng cho các giai đoạn tiếp theo.
Chủ đầu tư cam kết triển khai dự án đúng mục tiêu, quy mô và tiến độ; tuân thủ pháp luật về đầu tư, xây dựng, môi trường, hóa chất, phòng cháy chữa cháy và an toàn lao động; vận hành đầy đủ các công trình bảo vệ môi trường; thực hiện quan trắc, báo cáo và nghĩa vụ tài chính theo quy định.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn và tạo điều kiện để chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục cần thiết, đưa các hạng mục giai đoạn 2A vào vận hành ổn định, hiệu quả và an toàn.
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
GHI CHÚ NGUỒN DỮ LIỆU
Nội dung thuyết minh được tổng hợp, chuẩn hóa và biên tập từ Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường cơ sở “Công ty TNHH TOP TEXTILES (Giai đoạn 2A)”. Các chỉ tiêu tài chính chi tiết chưa có trong tài liệu nguồn cần được chủ đầu tư bổ sung trước khi sử dụng làm hồ sơ thẩm định đầu tư.
Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A: quy mô, công nghệ và giải pháp môi trường
Bài viết được tổng hợp từ Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của cơ sở Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A.
Nội dung đã được tối ưu gồm:
- Từ khóa chính và nhóm từ khóa liên quan.
- Tiêu đề SEO, mô tả meta và đường dẫn URL đề xuất.
- Đoạn tóm tắt trả lời trực tiếp ý định tìm kiếm.
- Bảng thông tin tổng quan dự án.
- Quy mô vốn đầu tư và công suất nhà máy.
- Công nghệ dệt, nấu, tẩy, nhuộm, giặt, sấy và hoàn thiện vải.
- Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, điện và nước.
- Hệ thống xử lý nước cấp UF, RO và làm mềm nước.
- Hai trạm xử lý nước thải tổng công suất 10.000 m³/ngày.
- Giải pháp xử lý khí thải, chất thải và sự cố môi trường.
- Hiệu quả kinh tế – xã hội.
- Những lưu ý khi lập dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm.
- Phần câu hỏi thường gặp hỗ trợ SEO.
- Gợi ý liên kết nội bộ cho website.
Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A: quy mô, công nghệ và giải pháp môi trường
Bài viết chuẩn SEO đăng Blog website
|
Hạng mục SEO |
Nội dung đề xuất |
|
Từ khóa chính |
Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A |
|
Từ khóa phụ |
nhà máy dệt nhuộm TOP TEXTILES; KCN dệt may Rạng Đông; dự án dệt nhuộm tại Ninh Bình; lập dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm |
|
SEO title |
Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A |
|
Meta description |
Tổng quan Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A tại KCN dệt may Rạng Đông: vốn đầu tư, công suất, công nghệ dệt nhuộm và giải pháp môi trường. |
|
Slug |
du-an-cong-ty-top-textiles-giai-doan-2a |
|
Ý định tìm kiếm |
Tìm hiểu thông tin tổng quan, quy mô đầu tư, công nghệ sản xuất, hạ tầng xử lý nước và yêu cầu môi trường của dự án. |
Tóm tắt nhanh về dự án
Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A được triển khai tại Lô K1, Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông, xã Rạng Đông, tỉnh Ninh Bình. Giai đoạn 2A tập trung đầu tư Nhà máy nước số 2, gồm trạm xử lý nước cấp, trạm xử lý nước thải và hệ thống xử lý mùi tại bể thủy phân. Phạm vi vận hành giai đoạn 1 và 2A giữ công suất sản xuất ở mức 60 triệu mét vải/năm, tương đương 96 triệu m² vải/năm, đồng thời nâng cao năng lực cấp nước, xử lý nước thải và bảo đảm điều kiện vận hành ổn định.
Thông tin tổng quan Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A
|
Nội dung |
Thông tin |
|
Chủ đầu tư |
Công ty TNHH TOP TEXTILES |
|
Địa điểm |
Lô K1, KCN dệt may Rạng Đông, xã Rạng Đông, tỉnh Ninh Bình |
|
Diện tích đã triển khai |
Khoảng 215.600 m² |
|
Loại hình sản xuất |
Sản xuất vải có công đoạn nhuộm; sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải đan móc và vải không dệt |
|
Công suất giai đoạn 1 và 2A |
60.000.000 m vải/năm, tương đương 96.000.000 m² vải/năm |
|
Khối lượng quy đổi |
Khoảng 12.000 tấn vải/năm khi đạt công suất tối đa |
|
Vốn đầu tư giai đoạn 1 và 2A |
4.437,12 tỷ đồng |
|
Hạng mục trọng tâm giai đoạn 2A |
Nhà máy nước số 2, trạm xử lý nước cấp, trạm xử lý nước thải và hệ thống xử lý mùi |
Vì sao dự án cần triển khai giai đoạn 2A?
Ngành dệt nhuộm sử dụng lượng nước lớn và phát sinh nước thải có thành phần phức tạp. Khi nhà máy tiến dần tới công suất thiết kế, yêu cầu về nguồn nước sản xuất, khả năng xử lý nước thải, tính ổn định của dây chuyền và kiểm soát sự cố trở nên đặc biệt quan trọng.
Trong năm 2025, sản lượng của cơ sở đạt khoảng 37,14 triệu mét vải, tương đương 61,9% công suất đăng ký. Giai đoạn 2A được đầu tư để tăng năng lực hạ tầng kỹ thuật, bổ sung một số máy móc nhằm khai thác đủ công suất thiết kế nhưng không làm tăng quy mô sản xuất vượt mức 60 triệu mét vải/năm.
Bảo đảm nguồn nước đạt yêu cầu cho công đoạn nấu, tẩy, nhuộm, giặt và hoàn thiện vải.
Nâng tổng công suất xử lý nước thải, tạo dư địa an toàn khi nhà máy vận hành tối đa.
Chủ động ứng phó tình trạng nước sông bị nhiễm mặn theo mùa.
Giảm nguy cơ gián đoạn sản xuất do thiếu nước hoặc quá tải hệ thống xử lý.
Tạo nền tảng kỹ thuật để triển khai các giai đoạn 2B và 2C trong tương lai.
Quy mô vốn đầu tư của TOP TEXTILES
Tổng vốn đầu tư toàn bộ dự án theo giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là 7.048,55 tỷ đồng. Trong đó, giai đoạn 1 có vốn đầu tư 3.743,82 tỷ đồng; giai đoạn 2A có vốn đầu tư 693,30 tỷ đồng; giai đoạn 2B dự kiến 901,29 tỷ đồng và giai đoạn 2C dự kiến 1.710,14 tỷ đồng.
Riêng phạm vi giai đoạn 1 và giai đoạn 2A có tổng vốn đầu tư 4.437,12 tỷ đồng. Quy mô vốn này cho thấy dự án thuộc nhóm công nghiệp lớn, đòi hỏi hồ sơ đầu tư, xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy và quản lý hóa chất phải được chuẩn bị đồng bộ.
Sản phẩm và công suất của nhà máy dệt nhuộm TOP TEXTILES
Sản phẩm của nhà máy gồm sợi, vải dệt thoi, vải dệt kim, vải đan móc, vải không dệt và các sản phẩm dệt đã hoàn thiện. Trong phạm vi giai đoạn 1 và 2A, sản phẩm đầu ra chủ yếu là vải dệt kim một pha và vải dệt kim hai pha.
Công suất đăng ký là 60 triệu mét vải/năm, tương đương 96 triệu m² vải/năm và khoảng 12 triệu kg vải/năm. Giai đoạn 2A không tăng công suất thiết kế mà tập trung hoàn thiện điều kiện hạ tầng để nhà máy vận hành ổn định ở mức công suất đã được chấp thuận.
Công nghệ sản xuất vải tại TOP TEXTILES
Quy trình sản xuất dệt nhuộm cơ bản gồm: sợi → dệt → nấu → tẩy trắng → nhuộm → giặt → sấy → hoàn thiện → kiểm tra chất lượng → đóng gói. Đây là chuỗi công nghệ liên hoàn, trong đó các công đoạn xử lý ướt quyết định màu sắc, độ bền màu, độ co, cảm giác bề mặt và tính năng của vải.
Công đoạn dệt
Sợi đầu vào đã được xử lý hồ sợi và làm bóng, sau đó được đưa vào máy dệt kim tròn. Nhà máy sử dụng công nghệ dệt kim đan ngang, phù hợp với các sản phẩm cần độ đàn hồi, co giãn và cảm giác mặc thoải mái. Máy dệt được điều khiển tự động theo thông số cài đặt.
Công đoạn nấu và tẩy trắng
Nấu giúp loại bỏ sáp, mỡ, protein, pectin và tạp chất khoáng trong xơ sợi. Sau đó, vải được tẩy trắng bằng hydrogen peroxide hoặc hóa chất phù hợp để đạt độ trắng yêu cầu trước khi nhuộm. Hai công đoạn này phát sinh nước thải có tải lượng hữu cơ, chất rắn và độ kiềm tương đối cao.
Công đoạn nhuộm và giặt
Nhà máy áp dụng phương pháp nhuộm Bath, trong đó nhiệt độ, thời gian và sức căng là các thông số ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm. Vải một pha thường nhuộm ở khoảng 50-80°C; vải hai pha có thể phải nhuộm ở nhiều mức nhiệt khác nhau để phù hợp với sợi bông, polyester, Lycra hoặc các loại sợi tổng hợp.
Sau nhuộm, vải được giặt để loại bỏ thuốc nhuộm chưa liên kết, chất phụ trợ và tạp chất còn lại. Nhà máy sử dụng máy nhuộm quá dòng thế hệ mới nhằm giảm tiêu hao nước và năng lượng so với công nghệ truyền thống.
Công đoạn sấy và hoàn thiện
Vải sau xử lý ướt được ép nước, sấy ở khoảng 130-150°C, định hình và hoàn thiện để kiểm soát độ co, khổ vải, độ mềm, độ cứng, khả năng kháng mùi hoặc kháng khuẩn. Một số sản phẩm còn được xén, chải hoặc mài bề mặt theo yêu cầu của khách hàng.
Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu và điện năng
|
Hạng mục |
Nhu cầu khi đạt công suất tối đa |
Ghi chú |
|
Sợi các loại |
Khoảng 14.426 tấn/năm |
Nguyên liệu chính |
|
Than |
Khoảng 39.830 tấn/năm |
Nhiên liệu cho lò hơi; dự kiến chuyển sang biomass trước năm 2030 |
|
Dầu diesel |
Khoảng 44.136 lít/năm |
Máy phát điện, xe xúc và khởi động lò hơi |
|
LPG |
Khoảng 2.667 kg/năm |
Phục vụ nhà ăn |
|
Điện |
Khoảng 158.895 kWh/ngày |
Ước tính khi giai đoạn 2A vận hành |
Hệ thống cấp nước và xử lý nước của giai đoạn 2A
Điểm nổi bật của Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A là đầu tư Nhà máy nước số 2. Nước sông được xử lý qua các công đoạn keo tụ, tạo bông, lắng nghiêng, lọc cát đa tầng, làm mềm, siêu lọc UF và thẩm thấu ngược RO tùy theo độ mặn của nguồn nước.
Khi nước sông có độ mặn thấp, nước sau lọc được làm mềm bằng trao đổi ion. Khi nước sông nhiễm mặn, hệ thống UF và RO được vận hành để loại bỏ cặn mịn và muối hòa tan. Phương án này giúp nhà máy duy trì nguồn nước ổn định trong điều kiện thủy văn biến động.
|
Chỉ tiêu |
Mùa nước ngọt |
Mùa nước nhiễm mặn |
|
Nước sông cấp vào |
6.818 m³/ngày |
10.026 m³/ngày |
|
Nước sinh hoạt |
117 m³/ngày |
117 m³/ngày |
|
Nước thải sau xử lý chuyển giao KCN |
6.154 m³/ngày |
6.154 m³/ngày |
|
Nước cô đặc RO |
0 m³/ngày |
Tối đa 3.208 m³/ngày |
|
Tổng dòng thải chuyển giao KCN |
6.154 m³/ngày |
9.362 m³/ngày |
Giải pháp xử lý nước thải
Giai đoạn 1 và 2A có hai trạm xử lý nước thải với tổng công suất thiết kế 10.000 m³/ngày. Lưu lượng nước thải sau xử lý dự kiến lớn nhất khoảng 6.154 m³/ngày, thấp hơn tổng công suất xử lý hiện có, qua đó tạo hệ số dự phòng cho vận hành và cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Nước thải được thu gom, xử lý trong nhà máy trước khi chuyển giao về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN dệt may Rạng Đông. Các điểm quan trắc tự động, bể sự cố và quy trình phối hợp giữa doanh nghiệp với đơn vị hạ tầng KCN là những cấu phần quan trọng trong phương án phòng ngừa sự cố.
Kiểm soát khí thải, chất thải và rủi ro môi trường
Khí thải máy sấy vải được thu gom về hệ thống xử lý để tách bụi, dầu và hơi hữu cơ.
Khí thải lò hơi được xử lý qua hệ thống khử NOx, lọc bụi và các thiết bị kiểm soát phù hợp.
Tro đáy, tro bay, bùn thải, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại được phân loại, lưu giữ riêng.
Kho hóa chất phải có nền chống thấm, gờ chống tràn, biển cảnh báo, MSDS và thiết bị ứng phó sự cố.
Cơ sở xây dựng kịch bản ứng phó sự cố hóa chất, tràn dầu, cháy nổ, sự cố nước thải và sự cố hệ thống khí thải.
Quan trắc tự động và định kỳ được sử dụng để giám sát chất lượng dòng thải và hiệu quả vận hành.
Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Dự án TOP TEXTILES góp phần hình thành chuỗi sản xuất dệt may quy mô lớn tại KCN dệt may Rạng Đông, tạo giá trị gia tăng từ dệt, nhuộm và hoàn thiện vải. Việc đầu tư hạ tầng xử lý nước hiện đại giúp doanh nghiệp nâng cao tính ổn định của sản xuất, đáp ứng yêu cầu chất lượng của khách hàng và giảm rủi ro môi trường.
Ngoài đóng góp ngân sách, tạo việc làm và thúc đẩy dịch vụ logistics, dự án còn tạo động lực phát triển các ngành phụ trợ như cung cấp sợi, hóa chất, thiết bị, bảo trì công nghiệp, xử lý chất thải và quan trắc môi trường.
Những nội dung cần chú ý khi lập dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm
Từ thực tế Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A, hồ sơ lập dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm cần đặc biệt chú trọng sự đồng bộ giữa công suất sản xuất và công suất hạ tầng kỹ thuật.
Xác định rõ cơ cấu sản phẩm, định lượng vải và số công đoạn xử lý ướt.
Tính toán nhu cầu nước theo mùa, đặc biệt tại khu vực có nguy cơ nhiễm mặn.
Thiết kế công suất xử lý nước thải có hệ số dự phòng và bể sự cố.
Lập danh mục hóa chất, định mức tiêu hao, phương án lưu kho và ứng phó rò rỉ.
Tính đủ nhu cầu hơi, điện, nhiên liệu và phương án chuyển đổi năng lượng sạch hơn.
Đồng bộ hồ sơ đầu tư, xây dựng, môi trường, PCCC và an toàn hóa chất.
Phân tích chi tiết tổng vốn đầu tư, chi phí vận hành, doanh thu, dòng tiền, NPV và IRR.
Kết luận
Dự án Công ty TNHH TOP TEXTILES giai đoạn 2A không tập trung mở rộng công suất sản xuất mà ưu tiên hoàn thiện hạ tầng cấp nước, xử lý nước thải và kiểm soát môi trường. Đây là bước đầu tư cần thiết để nhà máy dệt nhuộm vận hành ổn định ở công suất 60 triệu mét vải/năm, chủ động trước biến động nguồn nước và tạo nền tảng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Đối với các doanh nghiệp đang chuẩn bị đầu tư nhà máy dệt nhuộm, việc lập dự án cần được thực hiện trên cơ sở dữ liệu kỹ thuật chính xác, cân bằng nước đầy đủ, phương án công nghệ phù hợp và giải pháp môi trường có tính dự phòng cao. Đây là điều kiện quan trọng để hồ sơ được thẩm định thuận lợi và dự án có thể vận hành bền vững.
Câu hỏi thường gặp
Dự án TOP TEXTILES giai đoạn 2A nằm ở đâu?
Dự án nằm tại Lô K1, Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông, xã Rạng Đông, tỉnh Ninh Bình.
Công suất của nhà máy trong giai đoạn 1 và 2A là bao nhiêu?
Công suất là 60 triệu mét vải/năm, tương đương 96 triệu m² vải/năm và khoảng 12.000 tấn vải/năm.
Giai đoạn 2A đầu tư những hạng mục nào?
Giai đoạn 2A tập trung đầu tư Nhà máy nước số 2, gồm trạm xử lý nước cấp, trạm xử lý nước thải và hệ thống xử lý mùi tại bể thủy phân.
Tổng vốn đầu tư giai đoạn 1 và 2A là bao nhiêu?
Tổng vốn đầu tư của giai đoạn 1 và giai đoạn 2A là 4.437,12 tỷ đồng.
Nhà máy xử lý nước thải có công suất bao nhiêu?
Hai trạm xử lý nước thải có tổng công suất thiết kế 10.000 m³/ngày.
Gợi ý liên kết nội bộ
Dịch vụ lập dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm.
Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho ngành dệt nhuộm.
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm.
Tư vấn thủ tục đầu tư dự án trong khu công nghiệp.
Nguồn tham khảo
Bài viết được tổng hợp và biên tập từ Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của cơ sở “Công ty TNHH TOP TEXTILES (Giai đoạn 2A)”.

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Xem thêm