DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG ĐỂ KINH DOANH DU LỊCH SINH THÁI
DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG ĐỂ KINH DOANH DU LỊCH SINH THÁI
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG ĐỂ KINH DOANH DU LỊCH SINH THÁI
Địa điểm thực hiện: Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang
Quy mô nghiên cứu: 75 HA
Chủ đầu tư dự kiến: Công ty Cổ phần
PHẦN I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN
1. Tên dự án
Thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái tại khu vực Suối Tiên, khu phố Hàm Ninh, Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.
2. Chủ đầu tư
CÔNG TY CỔ PHẦN
Thông tin pháp lý của chủ đầu tư được bổ sung theo hồ sơ doanh nghiệp, gồm:
- Mã số doanh nghiệp;
- Địa chỉ trụ sở chính;
- Người đại diện theo pháp luật;
- Vốn điều lệ;
- Ngành nghề kinh doanh;
- Tình hình hoạt động;
- Năng lực tài chính;
- Kinh nghiệm quản lý, đầu tư và vận hành dự án.
3. Địa điểm thực hiện
Khu vực Suối Tiên, khu phố Hàm Ninh, Đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang.
Ranh giới cụ thể của dự án sẽ được xác định trên cơ sở:
- Hồ sơ quản lý rừng của Vườn Quốc gia Phú Quốc;
- Bản đồ hiện trạng rừng;
- Bản đồ phân khu chức năng;
- Kết quả đo đạc theo hệ tọa độ VN-2000;
- Hồ sơ tiểu khu, khoảnh, lô;
- Hiện trạng dòng chảy Suối Tiên;
- Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước;
- Phạm vi bảo vệ đa dạng sinh học;
- Kết quả khảo sát địa hình, địa chất, thủy văn và môi trường.
4. Quy mô diện tích
Tổng diện tích môi trường rừng dự kiến thuê là:
750.000 m², tương đương 75 ha.
Diện tích 75 ha là phạm vi nghiên cứu, bảo vệ cảnh quan, tổ chức tuyến, điểm du lịch và khai thác dịch vụ môi trường rừng.
Diện tích này không đồng nghĩa với diện tích được phép xây dựng công trình. Diện tích xây dựng thực tế phải căn cứ vào:
- Loại rừng;
- Phân khu chức năng;
- Phương án quản lý rừng bền vững;
- Đề án du lịch sinh thái được phê duyệt;
- Hiện trạng tài nguyên rừng;
- Khả năng chịu tải môi trường;
- Hồ sơ đầu tư;
- Hồ sơ xây dựng;
- Hồ sơ môi trường;
- Ý kiến của cơ quan có thẩm quyền.
5. Hình thức thực hiện
Chủ đầu tư đề xuất thuê môi trường rừng từ Vườn Quốc gia Phú Quốc để tổ chức kinh doanh du lịch sinh thái.
Việc thuê môi trường rừng không làm chuyển quyền quản lý rừng, quyền sở hữu rừng hoặc quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp.
Chủ đầu tư chỉ được tổ chức các hoạt động, dịch vụ và công trình nằm trong phạm vi được phê duyệt và được ghi nhận trong hợp đồng thuê môi trường rừng.
6. Tổng vốn đầu tư
Tổng vốn đầu tư dự kiến:
200.000.000.000 đồng.
Bằng chữ: Hai trăm tỷ đồng.
7. Cơ cấu nguồn vốn
7.1. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu dự kiến:
60.000.000.000 đồng, chiếm 30% tổng vốn đầu tư.
7.2. Vốn vay
Vốn vay dự kiến:
140.000.000.000 đồng, chiếm 70% tổng vốn đầu tư.
Thời hạn vay dự kiến: 10 năm.
Lãi suất vay, thời gian ân hạn, lịch giải ngân, tài sản bảo đảm và phương án trả nợ sẽ được xác định sau khi chủ đầu tư làm việc với tổ chức tín dụng.
8. Công suất thiết kế
- Công suất tối đa: 1.500 lượt khách/ngày;
- Thời gian hoạt động dự kiến: 300 ngày/năm;
- Sản lượng thiết kế tối đa: 450.000 lượt khách/năm.
Công suất thực tế sẽ được phân bổ theo mùa, theo khung giờ và theo sức chịu tải của từng tuyến, điểm du lịch.
9. Thời hạn hoạt động
Thời hạn hoạt động của dự án dự kiến là 50 năm, kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận hoặc cấp văn bản đầu tư.
Thời hạn hợp đồng thuê môi trường rừng được xác định riêng theo quy định pháp luật, phương án cho thuê và thỏa thuận với chủ rừng.
10. Thời điểm dự kiến triển khai
- Thời điểm dự kiến được chấp thuận đầu tư: tháng 8 năm 2027;
- Thời gian chuẩn bị đầu tư: từ năm 2026 đến năm 2028;
- Thời gian xây dựng và hoàn thiện các hạng mục: dự kiến từ năm 2028 đến năm 2030;
- Thời gian vận hành thử: dự kiến trong năm 2030;
- Thời gian vận hành chính thức: sau khi hoàn thành nghiệm thu và các điều kiện pháp lý.
PHẦN II. CĂN CỨ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP DỰ ÁN
1. Căn cứ pháp lý
Dự án được nghiên cứu trên cơ sở các nhóm quy định pháp luật sau:
- Pháp luật về lâm nghiệp;
- Pháp luật về đầu tư;
- Pháp luật về bảo vệ môi trường;
- Pháp luật về đất đai;
- Pháp luật về xây dựng;
- Pháp luật về tài nguyên nước;
- Pháp luật về điện lực;
- Pháp luật về phòng cháy, chữa cháy;
- Pháp luật về đa dạng sinh học;
- Pháp luật về du lịch;
- Pháp luật về an toàn thực phẩm;
- Các quy hoạch, phương án quản lý rừng và đề án du lịch sinh thái có liên quan.
Hồ sơ chính thức phải được rà soát, cập nhật theo văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm nộp.
2. Căn cứ thực tế
Khu vực Suối Tiên có các điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái:
- Có cảnh quan suối tự nhiên;
- Có thảm thực vật rừng;
- Có địa hình đá và độ dốc tạo cảnh quan đặc trưng;
- Có khả năng hình thành tuyến đi bộ, điểm ngắm cảnh và khu trải nghiệm nước;
- Có tiềm năng tổ chức giáo dục môi trường;
- Có khả năng kết nối với các sản phẩm du lịch của Phú Quốc;
- Có nhu cầu tổ chức lại hoạt động tham quan theo hướng an toàn và có kiểm soát.
3. Nguyên tắc đầu tư
Dự án được xây dựng theo các nguyên tắc:
- Bảo vệ rừng là yêu cầu ưu tiên.
- Không làm suy giảm diện tích và chất lượng rừng.
- Hạn chế tối đa chặt hạ cây rừng.
- Không xây dựng công trình trái phép.
- Không làm cản trở hoặc gián đoạn dòng chảy tự nhiên.
- Không xả nước thải chưa xử lý vào Suối Tiên.
- Không gây ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng và chất thải.
- Ưu tiên công trình nhẹ, có khả năng tháo dỡ.
- Tổ chức hoạt động theo sức chịu tải của môi trường.
- Phối hợp thường xuyên với Vườn Quốc gia Phú Quốc trong bảo vệ rừng.
PHẦN III. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ
1. Khai thác hợp lý giá trị cảnh quan Suối Tiên
Suối Tiên có giá trị nổi bật về cảnh quan, địa hình, nguồn nước và hệ sinh thái rừng. Tuy nhiên, việc khai thác tự phát có thể làm phát sinh các vấn đề như:
- Rác thải;
- Xói mòn đường mòn;
- Tác động đến bờ suối;
- Mất an toàn cho du khách;
- Nguy cơ cháy rừng;
- Ô nhiễm nguồn nước;
- Tác động đến sinh cảnh tự nhiên.
Việc tổ chức dự án du lịch sinh thái sẽ giúp quản lý hoạt động tham quan, kiểm soát lượng khách và đầu tư các biện pháp bảo vệ môi trường.
2. Cải tạo cảnh quan hai bên bờ suối
Dự án định hướng phục hồi và chỉnh trang cảnh quan hai bên bờ Suối Tiên thông qua:
- Thu gom rác tồn lưu;
- Xử lý các điểm xói lở;
- Trồng bổ sung cây bản địa;
- Kiểm soát lối đi tự phát;
- Tạo tuyến tiếp cận an toàn;
- Bố trí điểm dừng chân;
- Bảo vệ khu vực cây lớn và sinh cảnh nhạy cảm;
- Hạn chế các hoạt động gây tác động tiêu cực đến rừng.
3. Hình thành sản phẩm du lịch sinh thái đặc trưng
Dự án hướng đến hình thành sản phẩm du lịch dựa trên tài nguyên tự nhiên, bao gồm:
- Tham quan hệ sinh thái rừng;
- Đi bộ dọc hai bên bờ suối;
- Trải nghiệm cảnh quan nước;
- Tắm suối có kiểm soát;
- Quan sát thực vật, động vật;
- Giáo dục môi trường;
- Trải nghiệm văn hóa địa phương;
- Tìm hiểu về bảo vệ rừng và năng lượng tái tạo.
4. Tạo nguồn lực cho bảo vệ rừng
Hoạt động thuê môi trường rừng giúp huy động nguồn vốn ngoài ngân sách để:
- Bảo vệ rừng;
- Phòng cháy, chữa cháy;
- Phục hồi hệ sinh thái;
- Thu gom chất thải;
- Giám sát tài nguyên;
- Bảo vệ nguồn nước;
- Tổ chức tuần tra;
- Tạo sinh kế cho cộng đồng địa phương.
5. Tạo việc làm và đóng góp kinh tế địa phương
Dự án dự kiến tạo việc làm trong các lĩnh vực:
- Quản lý khu du lịch;
- Bảo vệ rừng;
- Hướng dẫn du lịch;
- Cứu hộ;
- Vận hành kỹ thuật;
- Chăm sóc cảnh quan;
- Vệ sinh môi trường;
- Ẩm thực;
- Bán sản phẩm địa phương;
- Vận chuyển nội bộ.
PHẦN IV. MỤC TIÊU DỰ ÁN
1. Mục tiêu tổng quát
Thuê môi trường rừng để bảo vệ, phục hồi và khai thác hợp lý giá trị cảnh quan Suối Tiên; phát triển khu du lịch sinh thái có kiểm soát, an toàn, thân thiện với môi trường và phù hợp với chức năng của khu rừng.
2. Mục tiêu cụ thể
- Quản lý, bảo vệ và khai thác dịch vụ môi trường rừng trên diện tích khoảng 75 ha.
- Cải tạo cảnh quan hai bên bờ Suối Tiên theo hướng sinh thái.
- Phục hồi các khu vực có dấu hiệu suy thoái.
- Tổ chức các tuyến đi bộ, điểm quan sát và khu trải nghiệm thiên nhiên.
- Hình thành khu vực tắm suối tự nhiên có kiểm soát tại vị trí phù hợp.
- Nghiên cứu các bậc nước cảnh quan quy mô nhỏ, không tạo hồ chứa lớn.
- Nghiên cứu hệ thống năng lượng tái tạo phục vụ nội bộ.
- Kiểm soát lượng khách tối đa 1.500 lượt/ngày.
- Tổ chức thu gom và xử lý toàn bộ chất thải phát sinh.
- Tạo việc làm và tăng nguồn thu cho địa phương.
- Nâng cao nhận thức bảo vệ rừng và nguồn nước.
PHẦN V. QUY MÔ VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG
1. Khu đón tiếp và điều hành
Khu đón tiếp dự kiến bố trí tại vị trí thuận lợi về giao thông, hạn chế phương tiện đi sâu vào rừng.
Các hạng mục định hướng gồm:
- Quầy đón tiếp;
- Khu bán vé;
- Khu cung cấp thông tin;
- Phòng điều hành;
- Phòng sơ cứu;
- Khu gửi đồ;
- Khu thay trang phục;
- Nhà vệ sinh;
- Điểm kiểm soát khách;
- Khu vực đón, trả khách.
2. Khu tuyến đi bộ sinh thái
Hình thành các tuyến đi bộ kết nối hai bên bờ Suối Tiên và các điểm cảnh quan.
Giải pháp dự kiến:
- Đường mòn sinh thái;
- Sàn đi bộ;
- Cầu đi bộ nhẹ;
- Bậc lên xuống;
- Lan can tại vị trí nguy hiểm;
- Biển chỉ dẫn;
- Biển cảnh báo;
- Điểm nghỉ chân;
- Điểm quan sát.
3. Khu trải nghiệm Suối Tiên
Tổ chức các điểm tiếp cận mặt nước tại vị trí được khảo sát và đánh giá an toàn.
Các hoạt động dự kiến:
- Ngắm cảnh;
- Tắm suối;
- Chụp ảnh;
- Quan sát hệ sinh thái nước;
- Nghỉ chân;
- Giáo dục môi trường;
- Trải nghiệm dòng chảy tự nhiên.
4. Khu hồ tắm tự nhiên
Hồ tắm tự nhiên chỉ được bố trí tại nơi:
- Có nền địa chất ổn định;
- Không có nguy cơ đá rơi;
- Không có nguy cơ sạt lở;
- Có khả năng tiếp cận cứu hộ;
- Có chất lượng nước phù hợp;
- Không thuộc sinh cảnh cần bảo vệ nghiêm ngặt;
- Không làm thay đổi đáng kể dòng chảy.
Mỗi khu vực tắm phải có:
- Biển chỉ dẫn độ sâu;
- Dây phân vùng;
- Phao cứu sinh;
- Nhân viên cứu hộ;
- Camera;
- Thiết bị liên lạc;
- Quy trình đóng cửa khi mưa lớn;
- Điểm sơ cứu;
- Giới hạn sức chứa.
5. Khu bậc nước và thác cảnh quan
Dự án nghiên cứu tận dụng địa hình và độ dốc tự nhiên để hình thành các bậc nước cảnh quan quy mô nhỏ.
Nguyên tắc thực hiện:
- Không xây dựng đập lớn;
- Không tạo hồ chứa lớn;
- Không làm ngập diện tích rừng;
- Không làm khô đoạn suối;
- Không cản trở thoát lũ;
- Hạn chế đào phá nền đá;
- Ưu tiên giải pháp tháo lắp;
- Duy trì dòng chảy môi trường.
6. Khu bảo tồn và phục hồi sinh thái
Khu vực này tập trung các hoạt động:
- Khoanh nuôi phục hồi;
- Trồng cây bản địa;
- Kiểm soát loài ngoại lai;
- Chống xói mòn;
- Bảo vệ cây lớn;
- Theo dõi đa dạng sinh học;
- Hạn chế khách tiếp cận;
- Giảm tiếng ồn và ánh sáng.
7. Khu kỹ thuật
Khu kỹ thuật dự kiến gồm:
- Hệ thống cấp nước;
- Hệ thống thu gom nước thải;
- Hệ thống xử lý nước thải;
- Điểm tập kết chất thải tạm thời;
- Hệ thống điện;
- Thiết bị lưu trữ năng lượng;
- Trạm quan trắc;
- Trạm cứu hộ;
- Kho thiết bị;
- Trạm phòng cháy, chữa cháy.
PHẦN VI. SẢN PHẨM VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH
1. Sản phẩm chủ lực
- Tham quan Suối Tiên;
- Đi bộ trong rừng;
- Trải nghiệm hai bên bờ suối;
- Tắm suối tự nhiên;
- Tham quan bậc nước cảnh quan;
- Quan sát thực vật và động vật;
- Giáo dục môi trường;
- Chụp ảnh thiên nhiên;
- Chương trình trải nghiệm dành cho học sinh và gia đình.
2. Dịch vụ bổ trợ
- Dịch vụ hướng dẫn;
- Dịch vụ gửi đồ;
- Dịch vụ thay trang phục;
- Dịch vụ ăn nhẹ;
- Nước uống;
- Bán sản phẩm địa phương;
- Bán quà lưu niệm;
- Phương tiện điện nội bộ;
- Dịch vụ sơ cứu;
- Dịch vụ tổ chức chương trình giáo dục môi trường.
3. Hoạt động không tổ chức
- Hoạt động gây tiếng ồn lớn;
- Hoạt động cơ giới tốc độ cao;
- Săn bắt động vật;
- Khai thác thực vật rừng;
- Xả thải vào suối;
- Đốt lửa tùy tiện;
- Tổ chức sự kiện đông người tại sinh cảnh nhạy cảm;
- Hoạt động làm thay đổi mục đích sử dụng rừng trái phép.
PHẦN VII. PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO HAI BÊN BỜ SUỐI TIÊN
1. Khảo sát hiện trạng
Chủ đầu tư phối hợp với đơn vị chuyên môn thực hiện:
- Đo đạc địa hình;
- Lập mặt cắt suối;
- Xác định lưu lượng nước;
- Đánh giá mực nước theo mùa;
- Xác định điểm xói lở;
- Xác định điểm bồi lắng;
- Xác định đường mòn tự phát;
- Xác định cây có nguy cơ đổ;
- Xác định khu vực nguy hiểm;
- Xác định sinh cảnh cần bảo vệ.
2. Phục hồi thảm thực vật
Biện pháp dự kiến:
- Giữ lại cây hiện hữu;
- Trồng bổ sung cây bản địa;
- Bổ sung cây bụi giữ đất;
- Phục hồi lớp phủ thực vật;
- Hạn chế sử dụng cây ngoại lai;
- Kiểm soát xâm lấn;
- Theo dõi tỷ lệ sống của cây trồng.
3. Chống xói lở
Ưu tiên sử dụng các giải pháp sinh thái:
- Thảm xơ dừa;
- Trồng cây giữ đất;
- Xếp đá khan;
- Cọc gỗ;
- Vật liệu sinh học;
- Rọ đá cục bộ;
- Rãnh thoát nước;
- Bậc giảm tốc dòng chảy.
Chỉ sử dụng bê tông tại vị trí kỹ thuật cần thiết và phải hạn chế ảnh hưởng đến cảnh quan.
4. Kiểm soát tiếp cận
- Đóng các lối đi tự phát;
- Chỉ mở lối xuống nước tại vị trí an toàn;
- Bố trí bậc chống trượt;
- Bố trí tay vịn;
- Bố trí biển báo;
- Kiểm soát khách theo khung giờ;
- Tạm đóng tuyến khi thời tiết xấu.
PHẦN VIII. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1. Bảo vệ nguồn nước
- Không xả nước thải trực tiếp vào Suối Tiên;
- Không bố trí điểm tập kết rác sát mép nước;
- Không sử dụng hóa chất gây ô nhiễm;
- Quan trắc chất lượng nước;
- Kiểm soát hoạt động ăn uống;
- Kiểm soát nước thải từ nhà vệ sinh;
- Bảo vệ hành lang nguồn nước.
2. Quản lý nước thải
Nước thải phát sinh từ khu đón tiếp, nhà vệ sinh và dịch vụ phải được thu gom, xử lý đạt yêu cầu trước khi tái sử dụng hoặc chuyển giao.
Ưu tiên:
- Thiết bị tiết kiệm nước;
- Hệ thống xử lý khép kín;
- Tái sử dụng nước sau xử lý cho tưới cây nếu đáp ứng điều kiện;
- Không bố trí điểm xả gần Suối Tiên.
3. Quản lý chất thải rắn
- Phân loại tại nguồn;
- Thu gom hằng ngày;
- Vận chuyển ra khỏi khu vực rừng;
- Không chôn rác;
- Không đốt rác;
- Hạn chế nhựa dùng một lần;
- Quản lý riêng chất thải nguy hại.
4. Kiểm soát tiếng ồn và ánh sáng
- Hạn chế loa công suất lớn;
- Không tổ chức âm nhạc gây ảnh hưởng đến động vật;
- Sử dụng đèn chiếu xuống;
- Hạn chế chiếu sáng tán rừng;
- Tắt bớt đèn ngoài giờ hoạt động;
- Không tổ chức hoạt động ban đêm tại khu vực nhạy cảm.
5. Quan trắc môi trường
Thực hiện theo dõi:
- Chất lượng nước;
- Mức độ xói mòn;
- Lượng chất thải;
- Tình trạng cây rừng;
- Mật độ khách;
- Tác động đến động vật;
- Tiếng ồn;
- Ánh sáng;
- Tình trạng dòng chảy.
PHẦN IX. PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ RỪNG
1. Tổ chức lực lượng
Chủ đầu tư bố trí bộ phận chuyên trách về:
- Bảo vệ rừng;
- Môi trường;
- Phòng cháy;
- Cứu hộ;
- Tuần tra;
- Kiểm soát khách.
2. Phối hợp với chủ rừng
Chủ đầu tư phối hợp với Vườn Quốc gia Phú Quốc trong:
- Tuần tra;
- Phát hiện vi phạm;
- Phòng cháy;
- Cứu hộ;
- Giám sát tài nguyên;
- Báo cáo biến động rừng;
- Xử lý sự cố môi trường.
3. Phòng cháy, chữa cháy rừng
- Kiểm soát vật dụng tạo lửa;
- Cấm đốt lửa tại khu vực hạn chế;
- Bố trí thiết bị chữa cháy;
- Thành lập lực lượng phản ứng nhanh;
- Lắp đặt biển cảnh báo;
- Tạm dừng hoạt động khi nguy cơ cháy cao;
- Tổ chức diễn tập định kỳ.
PHẦN X. PHƯƠNG ÁN AN TOÀN VÀ CỨU HỘ
1. An toàn tại hồ tắm và Suối Tiên
- Bố trí nhân viên cứu hộ;
- Phân vùng nước sâu, nước nông;
- Bố trí phao và dây cứu sinh;
- Kiểm soát trẻ em;
- Cấm nhảy từ vị trí nguy hiểm;
- Đóng khu tắm khi mưa lớn;
- Theo dõi mực nước;
- Kiểm soát số lượng người.
2. Ứng phó thiên tai
Xây dựng quy trình đối với:
- Lũ đột ngột;
- Mưa lớn;
- Sạt lở;
- Cây đổ;
- Đá rơi;
- Cháy rừng;
- Gió mạnh;
- Mất điện;
- Mất liên lạc;
- Khách bị lạc.
3. Hệ thống cảnh báo
- Camera;
- Bộ đàm;
- Cảm biến mực nước;
- Biển cảnh báo;
- Còi báo động;
- Trung tâm điều hành;
- Hệ thống định vị tuyến;
- Quy trình sơ tán.
PHẦN XI. PHƯƠNG ÁN NĂNG LƯỢNG
1. Nhu cầu sử dụng điện
Điện phục vụ:
- Trung tâm đón tiếp;
- Camera;
- Chiếu sáng an toàn;
- Hệ thống thông tin;
- Trạm cứu hộ;
- Thiết bị xử lý nước;
- Phương tiện điện;
- Thiết bị vận hành.
2. Nguồn điện dự kiến
- Điện lưới nếu có khả năng đấu nối;
- Điện mặt trời;
- Pin lưu trữ;
- Máy phát dự phòng;
- Nghiên cứu thủy điện cực nhỏ dạng dòng chảy.
3. Nguyên tắc đối với thủy điện cực nhỏ
Hạng mục chỉ được thực hiện khi:
- Phù hợp đề án;
- Được chủ rừng thống nhất;
- Được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;
- Không hình thành hồ chứa lớn;
- Không làm giảm dòng chảy môi trường;
- Nước được hoàn trả về Suối Tiên;
- Đáp ứng pháp luật về tài nguyên nước, điện lực, môi trường và xây dựng.
PHẦN XII. TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ LAO ĐỘNG
1. Mô hình quản lý
Trong giai đoạn chuẩn bị, chủ đầu tư thành lập Ban Quản lý dự án.
Trong giai đoạn vận hành, bộ máy dự kiến gồm:
- Ban giám đốc;
- Bộ phận hành chính;
- Bộ phận tài chính;
- Bộ phận hướng dẫn;
- Bộ phận chăm sóc khách;
- Bộ phận kỹ thuật;
- Bộ phận môi trường;
- Bộ phận bảo vệ rừng;
- Bộ phận cứu hộ;
- Bộ phận vệ sinh;
- Bộ phận dịch vụ.
2. Nhu cầu lao động
Tổng nhu cầu lao động dự kiến từ 150 đến 200 người khi dự án vận hành ổn định.
Ưu tiên tuyển dụng người dân địa phương và tổ chức đào tạo về:
- Du lịch sinh thái;
- Bảo vệ rừng;
- Sơ cấp cứu;
- Cứu hộ;
- Phòng cháy;
- Bảo vệ môi trường;
- Ứng xử với khách;
- Quản lý chất thải.
PHẦN XIII. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ SƠ BỘ
|
STT |
Khoản mục |
Giá trị dự kiến |
|
1 |
Khảo sát, đo đạc, tư vấn và thủ tục đầu tư |
9.000.000.000 đồng |
|
2 |
Phục hồi sinh thái và cải tạo hai bên bờ suối |
25.000.000.000 đồng |
|
3 |
Cải tạo bậc nước cảnh quan và khu tắm tự nhiên |
24.000.000.000 đồng |
|
4 |
Đường mòn, cầu đi bộ, lối đi và điểm ngắm cảnh |
35.000.000.000 đồng |
|
5 |
Khu đón tiếp và công trình dịch vụ phụ trợ |
30.000.000.000 đồng |
|
6 |
Hệ thống năng lượng và lưu trữ điện |
20.000.000.000 đồng |
|
7 |
Cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải và chất thải |
14.000.000.000 đồng |
|
8 |
Thiết bị cứu hộ, bảo vệ rừng, phòng cháy và giám sát |
10.000.000.000 đồng |
|
9 |
Chi phí thuê môi trường rừng và nghĩa vụ ban đầu dự kiến |
8.000.000.000 đồng |
|
10 |
Quản lý dự án, bảo hiểm và chi phí khác |
8.000.000.000 đồng |
|
11 |
Vốn lưu động ban đầu |
5.000.000.000 đồng |
|
12 |
Chi phí dự phòng |
12.000.000.000 đồng |
|
Tổng cộng |
200.000.000.000 đồng |
Cơ cấu trên là số liệu sơ bộ, được điều chỉnh sau khi có:
- Ranh giới chính thức;
- Danh mục công trình được phép;
- Khảo sát địa hình;
- Khảo sát thủy văn;
- Hồ sơ thiết kế;
- Báo giá thiết bị;
- Giá thuê môi trường rừng;
- Hồ sơ môi trường;
- Kết quả thẩm định.
PHẦN XIV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH SƠ BỘ
1. Nguồn thu dự kiến
- Vé tham quan;
- Dịch vụ hướng dẫn;
- Dịch vụ tắm suối;
- Dịch vụ gửi đồ;
- Dịch vụ ăn uống;
- Dịch vụ vận chuyển nội bộ;
- Bán sản phẩm địa phương;
- Bán quà lưu niệm;
- Chương trình giáo dục môi trường;
- Các dịch vụ phụ trợ được phép.
2. Chi phí vận hành
- Tiền thuê môi trường rừng;
- Chi phí nhân sự;
- Chi phí bảo vệ rừng;
- Chi phí môi trường;
- Chi phí cứu hộ;
- Chi phí điện, nước;
- Chi phí bảo trì;
- Chi phí bảo hiểm;
- Chi phí quản lý;
- Chi phí lãi vay;
- Thuế và các nghĩa vụ tài chính.
3. Nguyên tắc quản lý tài chính
- Đầu tư theo giai đoạn;
- Kiểm soát vốn vay;
- Bố trí dự phòng;
- Không triển khai hạng mục chưa được chấp thuận;
- Xây dựng ba kịch bản tài chính;
- Kiểm soát dòng tiền;
- Đánh giá khả năng trả nợ.
PHẦN XV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Giai đoạn chuẩn bị
Dự kiến từ năm 2026 đến tháng 8 năm 2027:
- Rà soát pháp lý;
- Xin khảo sát;
- Đo đạc ranh giới;
- Khảo sát rừng;
- Khảo sát Suối Tiên;
- Lập hồ sơ đề án;
- Chuẩn bị hồ sơ năng lực.
2. Giai đoạn hoàn thiện pháp lý
Dự kiến từ tháng 8 năm 2027 đến năm 2028:
- Điều chỉnh hoặc phê duyệt đề án du lịch sinh thái;
- Công khai lựa chọn bên thuê;
- Lập hồ sơ đầu tư;
- Ký hợp đồng thuê;
- Thực hiện hồ sơ môi trường;
- Thực hiện hồ sơ tài nguyên nước;
- Thực hiện hồ sơ xây dựng.
3. Giai đoạn xây dựng đợt 1
Dự kiến từ cuối năm 2028 đến giữa năm 2029:
- Phục hồi cảnh quan;
- Gia cố bờ suối;
- Hình thành tuyến đi bộ;
- Xây dựng khu đón tiếp;
- Lắp đặt hệ thống môi trường;
- Lắp đặt thiết bị cứu hộ.
4. Giai đoạn xây dựng đợt 2
Dự kiến từ giữa năm 2029 đến giữa năm 2030:
- Hoàn thiện khu tắm tự nhiên;
- Hoàn thiện bậc nước cảnh quan;
- Hoàn thiện các điểm ngắm cảnh;
- Lắp đặt hệ thống năng lượng;
- Hoàn thiện dịch vụ phụ trợ;
- Đào tạo nhân sự.
5. Vận hành thử
Dự kiến trong năm 2030:
- Vận hành giới hạn khách;
- Kiểm tra chất lượng nước;
- Đánh giá sức chịu tải;
- Kiểm tra hệ thống cứu hộ;
- Kiểm tra tác động đến rừng;
- Điều chỉnh quy trình vận hành.
PHẦN XVI. HIỆU QUẢ DỰ KIẾN
1. Hiệu quả kinh tế
- Tạo nguồn thu từ du lịch;
- Tăng nguồn thu thuê môi trường rừng;
- Góp phần tăng thu ngân sách;
- Thu hút khách du lịch;
- Tạo chuỗi cung ứng dịch vụ địa phương;
- Nâng cao giá trị điểm đến.
2. Hiệu quả xã hội
- Tạo việc làm trực tiếp;
- Tạo việc làm gián tiếp;
- Hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm địa phương;
- Nâng cao kỹ năng lao động;
- Tăng nhận thức bảo vệ rừng;
- Tạo không gian giáo dục môi trường.
3. Hiệu quả môi trường
- Phục hồi cảnh quan hai bên bờ suối;
- Kiểm soát rác thải;
- Hạn chế tham quan tự phát;
- Bảo vệ nguồn nước;
- Tăng cường tuần tra;
- Nâng cao năng lực phòng cháy;
- Giám sát tài nguyên rừng.
PHẦN XVII. RỦI RO VÀ GIẢI PHÁP
1. Rủi ro pháp lý
Khu vực 75 ha có thể chưa phù hợp với đề án hoặc nằm trong phân khu hạn chế hoạt động du lịch.
Giải pháp:
- Rà soát trước khi lập dự án;
- Làm việc với Vườn Quốc gia;
- Điều chỉnh phạm vi;
- Chỉ thiết kế sau khi có bản đồ phân khu.
2. Rủi ro môi trường
Lượng khách lớn có thể gây rác, xói mòn và ảnh hưởng đến nguồn nước.
Giải pháp:
- Giới hạn khách;
- Bán vé theo giờ;
- Quan trắc nước;
- Thu gom rác;
- Đóng tuyến luân phiên;
- Phục hồi định kỳ.
3. Rủi ro thiên tai
Mưa lớn, lũ, cây đổ, đá rơi và sạt lở có thể gây mất an toàn.
Giải pháp:
- Hệ thống cảnh báo;
- Đóng tuyến sớm;
- Bố trí lối thoát;
- Diễn tập cứu hộ;
- Theo dõi thời tiết.
4. Rủi ro tài chính
Tỷ lệ vốn vay 70% tạo áp lực trả nợ.
Giải pháp:
- Phân kỳ đầu tư;
- Bố trí vốn chủ sở hữu đúng tiến độ;
- Dự phòng chi phí;
- Kiểm soát giải ngân;
- Điều chỉnh công suất theo nhu cầu thực tế.
5. Rủi ro thủy điện nhỏ
Hạng mục có thể không được chấp thuận hoặc không đủ lưu lượng vận hành.
Giải pháp:
- Chỉ nghiên cứu ở cấp độ bổ trợ;
- Khảo sát thủy văn;
- Chuẩn bị phương án điện mặt trời;
- Không phụ thuộc hoàn toàn vào thủy điện.
PHẦN XVIII. CAM KẾT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ
Chủ đầu tư cam kết:
- Tuân thủ quy định pháp luật.
- Không tự ý xây dựng khi chưa được phép.
- Không chuyển mục đích sử dụng rừng trái pháp luật.
- Không khai thác lâm sản trái phép.
- Không làm suy giảm chất lượng rừng.
- Bảo vệ dòng chảy Suối Tiên.
- Thu gom, xử lý nước thải và chất thải.
- Thực hiện phòng cháy, chữa cháy.
- Tổ chức cứu hộ và bảo đảm an toàn.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.
- Chấp hành hoạt động kiểm tra, giám sát của chủ rừng.
- Tháo dỡ công trình và hoàn nguyên khi hết thời hạn hoặc khi được yêu cầu.
- Ưu tiên sử dụng lao động địa phương.
- Phối hợp với cộng đồng trong bảo vệ tài nguyên.
PHẦN XIX. KIẾN NGHỊ
Chủ đầu tư kính đề nghị:
- Vườn Quốc gia Phú Quốc cung cấp thông tin pháp lý và hiện trạng khu vực Suối Tiên.
- Cho phép chủ đầu tư khảo sát, nghiên cứu khu vực 75 ha.
- Xác nhận khu vực Suối Tiên đã nằm trong Đề án du lịch sinh thái hay chưa.
- Trường hợp chưa có, xem xét lập hoặc điều chỉnh đề án.
- Hướng dẫn thủ tục công khai lựa chọn bên thuê môi trường rừng.
- Hướng dẫn chỉ tiêu công trình phù hợp với từng phân khu.
- Hướng dẫn các thủ tục về môi trường, tài nguyên nước, xây dựng, điện lực và phòng cháy, chữa cháy.
- Xem xét tạo điều kiện để chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện dự án theo đúng quy định.
PHẦN XX. KẾT LUẬN
Dự án thuê môi trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái tại Suối Tiên có mục tiêu khai thác hợp lý giá trị cảnh quan, bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và phát triển sản phẩm du lịch sinh thái có kiểm soát.
Với quy mô nghiên cứu 75 ha, công suất tối đa 1.500 khách/ngày và tổng vốn đầu tư dự kiến 200 tỷ đồng, dự án có khả năng tạo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường nếu được triển khai đúng quy định.
Việc đầu tư phải được thực hiện theo trình tự:
Rà soát pháp lý; xin khảo sát; xác định hiện trạng; lập hoặc điều chỉnh Đề án du lịch sinh thái; công khai lựa chọn bên thuê; kiểm kê tài nguyên rừng; hoàn thiện thủ tục đầu tư; ký hợp đồng thuê môi trường rừng; thực hiện hồ sơ môi trường, tài nguyên nước, xây dựng, phòng cháy và điện lực; thi công, nghiệm thu và vận hành.
Các chỉ tiêu về vị trí công trình, diện tích xây dựng, hồ tắm, bậc nước cảnh quan và hệ thống thủy điện cực nhỏ chỉ được xác định chính thức sau khi có kết quả khảo sát và chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền.
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Xem thêm