DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG, ĐOẠN QUA TỈNH NINH BÌNH
Địa điểm: phường Yên Thắng và các xã Yên Mô, Yên Từ, Khánh Nhạc, Khánh Hội, Khánh Trung, Khánh Thiện, tỉnh Ninh Bình
NINH BÌNH, NĂM 2026
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TÓM TẮT DỰ ÁN
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Ninh Bình là công trình giao thông đường bộ có ý nghĩa liên vùng, kết nối trực tiếp cao tốc Bắc - Nam phía Đông (CT.01) với tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng (CT.08), đồng thời tăng cường liên kết giữa Ninh Bình, khu vực Bắc Trung Bộ, vùng duyên hải Bắc Bộ và hệ thống cảng biển Hải Phòng. Tuyến chính dài khoảng 25,3 km, quy mô 4 làn xe hoàn chỉnh, tốc độ thiết kế 120 km/h, bề rộng nền đường 24,75 m. Phương án điều chỉnh tập trung hoàn thiện nút giao Mai Sơn, nút giao Khánh Dương, hệ thống đường gom, cầu vượt, hầm chui dân sinh, thoát nước, an toàn giao thông và các công trình phục vụ khai thác.
|
Nội dung |
Thông tin chính |
|
Tên dự án |
Đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Ninh Bình |
|
Chủ dự án |
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1 tỉnh Ninh Bình |
|
Đại diện |
Ông Nguyễn Thái Hòa - Phó Giám đốc |
|
Địa chỉ chủ dự án |
Số 179, đường Trương Hán Siêu, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình |
|
Địa điểm thực hiện |
Phường Yên Thắng và các xã Yên Mô, Yên Từ, Khánh Nhạc, Khánh Hội, Khánh Trung, Khánh Thiện, tỉnh Ninh Bình |
|
Chiều dài tuyến chính |
Khoảng 25,3 km |
|
Quy mô tuyến |
4 làn xe hoàn chỉnh |
|
Tốc độ thiết kế |
120 km/h |
|
Bề rộng nền đường |
24,75 m |
|
Hệ thống đường gom |
Điều chỉnh, hoàn chỉnh khoảng 20,593 km theo phương án cập nhật |
|
Hầm chui dân sinh |
19 hầm chui theo danh mục hồ sơ |
|
Công trình cầu |
08 cầu trên tuyến chính, 02 cầu vượt ngang và các cầu thuộc nút giao Mai Sơn, Khánh Dương |
1. Sự cần thiết đầu tư
Tuyến cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới đường bộ cao tốc quốc gia, có chức năng kết nối trục cao tốc Bắc - Nam phía Đông với vùng duyên hải Bắc Bộ, cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng và các trung tâm kinh tế, công nghiệp, du lịch của khu vực.
Việc hoàn thiện nút giao Mai Sơn tạo kết nối trực tiếp giữa CT.01 và CT.08, khắc phục tình trạng kết nối gián tiếp, giảm thời gian hành trình, giảm áp lực cho quốc lộ và đường tỉnh, nâng cao năng lực vận tải liên vùng.
Điều chỉnh nút giao Khánh Dương đồng bộ với quy mô tuyến ĐT.483B 4 làn xe, nền đường 34 m, giúp tăng khả năng thông hành, bảo đảm an toàn và tránh phải cải tạo lớn sau khi tuyến đã đưa vào khai thác.
Dự án còn có vai trò mở rộng không gian phát triển, thu hút đầu tư, hỗ trợ phát triển công nghiệp, logistics, du lịch và đô thị của tỉnh Ninh Bình.
2. Căn cứ lập dự án
Quyết định số 779/QĐ-UBND ngày 16/9/2024 của UBND tỉnh Ninh Bình phê duyệt dự án.
Quyết định số 2166/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 của UBND tỉnh Ninh Bình.
Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 29/4/2026 về điều chỉnh, bổ sung quy mô đầu tư.
Quyết định số 79/QĐ-BDAGT ngày 21/01/2025 phê duyệt thiết kế kỹ thuật.
Quyết định số 676/QĐ-UBND ngày 25/6/2025 phê duyệt chủ trương đầu tư tuyến ĐT.483B.
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn về đường bộ cao tốc, cầu đường bộ, thoát nước, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và quản lý đầu tư xây dựng hiện hành.
3. Thông tin chủ đầu tư
Chủ dự án là Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1 tỉnh Ninh Bình. Người đại diện là ông Nguyễn Thái Hòa, chức vụ Phó Giám đốc. Địa chỉ liên hệ tại số 179, đường Trương Hán Siêu, phường Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Chủ dự án chịu trách nhiệm tổ chức quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, kiểm soát chất lượng, tiến độ, chi phí, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng.
4. Mục tiêu đầu tư
Xây dựng tuyến cao tốc hiện đại, đồng bộ, an toàn, đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng.
Kết nối trực tiếp CT.01 với CT.08, hình thành hành lang vận tải liên tục từ Bắc Trung Bộ đến Hải Phòng.
Hoàn thiện nút giao Mai Sơn và Khánh Dương, giảm xung đột giao thông và nâng cao năng lực khai thác.
Tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp, logistics, thương mại, dịch vụ và du lịch.
Bảo đảm kết nối giao thông dân sinh, giảm chia cắt cộng đồng và duy trì hệ thống thủy lợi, thoát nước.
5. Phạm vi và quy mô đầu tư
5.1. Tuyến chính
Xây dựng tuyến cao tốc dài khoảng 25,3 km, quy mô 4 làn xe hoàn chỉnh, tốc độ thiết kế 120 km/h, bề rộng nền đường 24,75 m. Kết cấu nền, mặt đường, cầu, cống và hệ thống an toàn giao thông được thiết kế theo tiêu chuẩn đường bộ cao tốc hiện hành.
5.2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung
Bổ sung 03 nhánh kết nối trực tiếp với cao tốc Bắc - Nam phía Đông và 01 đơn nguyên cầu vượt nút giao Mai Sơn.
Bổ sung 01 đơn nguyên cầu vượt ngang tại nút giao Khánh Dương và mở rộng đường hai đầu cầu.
Hoàn chỉnh hệ thống đường gom dọc tuyến.
Bổ sung, điều chỉnh hệ thống thoát nước, cầu, cống, hầm chui dân sinh, công trình phòng hộ và an toàn giao thông.
Bố trí các hạng mục phụ trợ thi công: lán trại, trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, bãi tập kết máy móc, bãi gia công cốt thép và bãi chứa đất đá.
6. Phương án kỹ thuật chủ yếu
6.1. Nút giao Mai Sơn
Nút giao được định hướng hoàn chỉnh giữa CT.01 và CT.08, ưu tiên đầu tư các nhánh kết nối trực tiếp có nhu cầu khai thác lớn. Nhánh 1 kết nối hướng Thanh Hóa - Hà Nội trên CT.01 vào CT.08 theo hướng Hải Phòng, quy mô 2 làn xe, bề rộng nền khoảng 11,0 m. Nhánh 3 kết nối từ CT.08 nhập vào CT.01 theo hướng Thanh Hóa. Nhánh 4 kết nối CT.08 với ĐT.491 được xem xét đầu tư để phục vụ giao thông địa phương và đường tránh khu vực đô thị Hoa Lư. Nhánh 2 và Nhánh 5 có thể phân kỳ đầu tư ở giai đoạn sau.
Cầu vượt nút giao Mai Sơn dự kiến có chiều dài khoảng 276,6 m. Kết cấu phần trên sử dụng dầm bản liên tục bê tông cốt thép dự ứng lực; các nhịp cầu Mai Sơn thuộc CT.08 sử dụng dầm Super-T. Mố, trụ đặt trên móng cọc khoan nhồi, đáp ứng tải trọng thiết kế HL93.
6.2. Nút giao Khánh Dương
Giữ nguyên cầu hiện hữu rộng 12 m, điều chỉnh dốc ngang từ hai mái sang một mái 2%. Xây dựng bổ sung một đơn nguyên cầu rộng 12 m, cách cầu hiện hữu khoảng 10 m, bảo đảm tổng bề rộng mặt cắt hoàn thiện 34 m, đồng bộ với quy mô tuyến ĐT.483B 4 làn xe. Đường dẫn hai đầu cầu được vuốt nối êm thuận, hệ thống thoát nước được kéo dài và bổ sung phù hợp.
6.3. Mặt đường và kết cấu nền đường
Nền đường được xử lý phù hợp với điều kiện địa chất, kiểm soát lún và ổn định lâu dài. Kết cấu mặt đường áp dụng giải pháp bê tông nhựa nhiều lớp trên móng cấp phối đá dăm hoặc vật liệu gia cố theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật. Các vị trí cầu, cống, đường dẫn và nút giao được xử lý chuyển tiếp nhằm hạn chế lún lệch.
7. Hệ thống công trình trên tuyến
7.1. Hầm chui dân sinh
Hồ sơ tổng hợp 19 hầm chui dân sinh bố trí dọc tuyến, với khẩu độ phổ biến 7,5 x 3,0 m; 7,5 x 3,5 m; 7,5 x 4,75 m; 9,0 x 3,5 m; 9,0 x 4,75 m và 12 x 4,75 m. Kết cấu móng sử dụng móng nông hoặc hệ cọc đóng bê tông cốt thép tùy điều kiện địa chất. Việc bố trí hầm chui nhằm bảo đảm giao thông dân sinh và giảm chia cắt khu vực sản xuất, dân cư.
7.2. Đường gom
Phương án cập nhật bố trí khoảng 20,593 km đường gom. Các đoạn thông thường có quy mô nền/mặt 7,5/6,5 m; một số đoạn đi trùng hoặc kết nối với đường tỉnh có quy mô 12,0/11,0 m. Hệ thống đường gom được hoàn chỉnh để phục vụ dân sinh, sản xuất nông nghiệp và kết nối các khu dân cư hai bên tuyến.
7.3. Thoát nước
Rãnh thu nước dọc tuyến, rãnh siêu cao và hệ thống thoát nước lề đường.
Cống ngang bổ sung tại các đoạn đường gom mới; kéo dài cống hiện hữu tại các vị trí mở rộng.
Bảo đảm kết nối với kênh, mương thủy lợi, không gây gián đoạn tưới tiêu và không làm tăng nguy cơ ngập úng.
Định kỳ nạo vét, kiểm tra hố ga, cửa cống và các vị trí xung yếu.
7.4. An toàn giao thông, chiếu sáng và ITS
Dải phân cách giữa bằng bê tông cốt thép, hộ lan, rào chắn, cọc tiêu, biển báo và vạch sơn theo quy chuẩn.
Chiếu sáng tại nút giao liên thông, cầu lớn và hầm chui; ưu tiên thiết bị năng lượng mặt trời tại hầm chui dân sinh.
Hạ tầng ITS gồm bể cáp, ống bảo vệ cáp, móng cột biển báo điện tử và các thiết bị quản lý giao thông thông minh.
Hệ thống thu phí không dừng ETC tại tuyến chính và nhánh nút giao theo phương án khai thác.
8. Phương án tổ chức thi công
Thi công được tổ chức theo các mũi, ưu tiên xử lý nền đất yếu, cầu lớn, cống thoát nước và các vị trí kiểm soát tiến độ. Công trường bố trí đường công vụ, bãi tập kết, trạm trộn, khu gia công cốt thép và lán trại. Phương án thi công phải duy trì giao thông hiện hữu, bảo đảm an toàn cho người dân và phương tiện.
Lập kế hoạch phân luồng, rào chắn, biển báo và người điều tiết tại các vị trí giao cắt.
Kiểm soát tải trọng, che phủ phương tiện vận chuyển và vệ sinh bánh xe trước khi ra đường công cộng.
Không tập kết vật liệu trong hành lang thoát lũ, gần bờ sông, kênh mương và khu dân cư.
Tổ chức quan trắc lún, chuyển vị, tiếng ồn, bụi và chất lượng nước mặt tại các vị trí nhạy cảm.
9. Nhu cầu sử dụng đất, vật liệu và nguồn lực
Dự án sử dụng đất cho tuyến chính, nút giao, đường gom, cầu, cống, hầm chui và các công trình phụ trợ. Nhu cầu vật liệu chủ yếu gồm đất đắp, cát, đá, xi măng, thép, bê tông nhựa, bê tông xi măng và vật liệu phòng hộ. Nguồn vật liệu phải có nguồn gốc hợp pháp, được kiểm soát chất lượng và tổ chức vận chuyển theo phương án được phê duyệt.
Nhân lực thi công gồm cán bộ quản lý, kỹ sư, cán bộ an toàn - môi trường, công nhân cầu đường, lái máy và lao động phụ trợ. Thiết bị chính gồm máy đào, máy ủi, máy lu, máy san, trạm trộn, thiết bị khoan cọc nhồi, cẩu, thiết bị lao lắp dầm và thiết bị quan trắc.
10. Phương án giải phóng mặt bằng và tái định cư
Dự án có yếu tố nhạy cảm về môi trường do phát sinh yêu cầu di dân, tái định cư. Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được thực hiện công khai, đúng quy định, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người bị ảnh hưởng. Chủ dự án phối hợp với chính quyền địa phương lập phương án cụ thể, hỗ trợ ổn định sản xuất, chuyển đổi nghề và phục hồi sinh kế.
11. Phương án bảo vệ môi trường
11.1. Nước thải và nước mưa chảy tràn
Mỗi công trường bố trí nhà vệ sinh di động, hợp đồng đơn vị có chức năng thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt.
Nước thải vệ sinh thiết bị, rửa xe được thu gom qua bể lắng ba ngăn khoảng 9 m³, tách dầu mỡ và tái sử dụng cho vệ sinh công trường, tưới ẩm.
Tạo rãnh thu gom nước mưa tạm thời, hố lắng và gờ giảm tốc dòng chảy; thường xuyên nạo vét để hạn chế bồi lắng, xói lở.
Không xả trực tiếp nước thải chưa xử lý ra sông, kênh, mương và khu vực dân cư.
11.2. Bụi và khí thải
Che phủ phương tiện vận chuyển, không chở quá tải, vệ sinh đường công vụ và phun nước giảm bụi.
Trạm trộn bê tông xi măng lắp lọc bụi tại silo; trạm trộn bê tông nhựa lắp hệ thống hút bụi và xử lý khí thải.
Bảo dưỡng máy móc, hạn chế vận hành đồng thời nhiều thiết bị phát thải lớn gần khu dân cư.
Quan trắc bụi và tiếng ồn định kỳ 3 tháng/lần tại các khu dân cư và trường học dọc tuyến.
11.3. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn, bố trí thùng chứa có nắp và chuyển giao cho đơn vị có chức năng.
Đất bóc hữu cơ được quản lý, tận dụng theo quy định; đất, đá không thích hợp đưa về vị trí đã được địa phương chấp thuận.
Mỗi công trường bố trí khoảng 05 thùng chứa CTNH dung tích 120 lít và kho tạm khoảng 5 m², có mái che, chống thấm, biển báo.
Dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu, ắc quy, pin, sơn và bao bì hóa chất được quản lý bằng chứng từ và chuyển giao đúng quy định.
11.4. Tiếng ồn, độ rung và an toàn
Không vận hành đồng thời nhiều thiết bị gây ồn lớn; hạn chế thi công ban đêm gần khu dân cư.
Thiết bị thi công phải được đăng kiểm, kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ.
Trang bị bảo hộ lao động, huấn luyện an toàn, bố trí cán bộ an toàn tại công trường.
Xây dựng phương án phòng ngừa tai nạn lao động, cháy nổ, sạt lở, ngập úng và sự cố môi trường.
12. Tổ chức quản lý, khai thác và bảo trì
Sau khi hoàn thành, tuyến đường được tổ chức quản lý theo mô hình chuyên nghiệp, ứng dụng ITS, thu phí điện tử và hệ thống giám sát giao thông. Công tác bảo trì gồm kiểm tra thường xuyên, bảo dưỡng mặt đường, cầu, cống, hệ thống thoát nước, chiếu sáng, hộ lan, biển báo và thiết bị điện tử. Các hư hỏng phải được xử lý kịp thời để bảo đảm khai thác liên tục, an toàn.
13. Tiến độ thực hiện
Tiến độ chi tiết phải bám sát các quyết định phê duyệt, kế hoạch vốn và tình hình giải phóng mặt bằng. Trình tự ưu tiên gồm: hoàn tất thủ tục điều chỉnh; giải phóng mặt bằng; xử lý nền đất yếu; thi công cầu, cống và hầm chui; thi công nền, mặt đường; hoàn thiện nút giao, đường gom, an toàn giao thông, ITS; nghiệm thu và đưa vào khai thác.
|
Giai đoạn |
Nội dung |
Yêu cầu kiểm soát |
|
Chuẩn bị |
Hoàn thiện hồ sơ, điều chỉnh dự án, lựa chọn nhà thầu, GPMB |
Pháp lý, mốc giới, nguồn vốn |
|
Thi công nền - cầu |
Xử lý nền, cầu, cống, hầm chui, đường công vụ |
Chất lượng, lún, an toàn, môi trường |
|
Thi công mặt đường |
Móng, bê tông nhựa, nút giao, đường gom |
Độ chặt, cao độ, độ bằng phẳng |
|
Hoàn thiện |
ATGT, chiếu sáng, ITS, cảnh quan, nghiệm thu |
Đồng bộ hệ thống, vận hành thử |
14. Hiệu quả kinh tế - xã hội
Rút ngắn thời gian và chi phí vận chuyển giữa Bắc Trung Bộ, Ninh Bình và Hải Phòng.
Nâng cao năng lực kết nối cảng biển, khu công nghiệp, trung tâm logistics và thị trường tiêu thụ.
Giảm lưu lượng trên quốc lộ và đường đô thị, hạn chế ùn tắc và tai nạn giao thông.
Tạo quỹ đất phát triển đô thị, công nghiệp, dịch vụ và du lịch dọc hành lang tuyến.
Tạo việc làm trong giai đoạn xây dựng và tăng nguồn thu ngân sách trong giai đoạn khai thác.
Nâng cao khả năng ứng cứu, phòng chống thiên tai và bảo đảm quốc phòng - an ninh.
15. Rủi ro và biện pháp kiểm soát
|
Rủi ro |
Biện pháp kiểm soát |
|
Chậm giải phóng mặt bằng |
Phân đoạn bàn giao mặt bằng; đối thoại với người dân; kiểm soát tiến độ từng địa phương. |
|
Thiếu vật liệu và biến động giá |
Xác định nguồn mỏ hợp pháp; hợp đồng khung; dự phòng nguồn cung và điều chỉnh tiến độ. |
|
Lún nền, sạt lở, ngập úng |
Khảo sát bổ sung; quan trắc lún; xử lý nền phù hợp; hoàn thiện thoát nước sớm. |
|
Tai nạn giao thông và lao động |
Phân luồng, rào chắn, biển báo; huấn luyện; kiểm soát thiết bị và phương tiện. |
|
Ô nhiễm bụi, tiếng ồn, nước thải |
Giám sát định kỳ; xử lý tại nguồn; phản hồi nhanh khi có kiến nghị cộng đồng. |
|
Chậm tiến độ, vượt chi phí |
Quản trị tiến độ bằng đường găng; kiểm soát thay đổi; nghiệm thu theo khối lượng thực tế. |
16. Nguồn vốn và nội dung tài chính cần bổ sung
Tài liệu tham vấn môi trường được cung cấp chưa thể hiện đầy đủ tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn, chi phí xây dựng, chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí dự phòng và kế hoạch bố trí vốn. Vì vậy, hồ sơ dự án đầu tư chính thức cần bổ sung các bảng sau: tổng mức đầu tư; cơ cấu chi phí; kế hoạch vốn theo năm; nguồn vốn ngân sách và các nguồn hợp pháp khác; phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội; chi phí vận hành, bảo trì và phương án thu phí.
Tổng mức đầu tư được xác định theo thiết kế cơ sở/thiết kế kỹ thuật, khối lượng, định mức, giá xây dựng và chỉ số giá tại thời điểm lập.
Chi phí dự phòng gồm dự phòng khối lượng và dự phòng trượt giá theo thời gian thực hiện.
Phân tích hiệu quả kinh tế nên xác định EIRR, ENPV, B/C, giá trị thời gian tiết kiệm, chi phí vận hành phương tiện và lợi ích giảm tai nạn.
Phương án tài chính khai thác cần làm rõ cơ chế thu phí, chi phí quản lý vận hành, bảo trì và hoàn trả vốn nếu áp dụng.
17. Kết luận và kiến nghị
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Ninh Bình có sự cần thiết rõ ràng, phù hợp với yêu cầu hoàn thiện mạng lưới giao thông quốc gia và định hướng phát triển của tỉnh. Phương án đầu tư 4 làn xe hoàn chỉnh, hoàn thiện các nút giao Mai Sơn và Khánh Dương, đường gom, cầu, cống, hầm chui, thoát nước và ITS sẽ tạo nên hệ thống hạ tầng đồng bộ, an toàn và có năng lực khai thác lâu dài.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét hoàn thiện các thủ tục điều chỉnh dự án, bố trí nguồn vốn, đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và cho phép triển khai các hạng mục theo tiến độ. Chủ dự án cần tiếp tục cập nhật tổng mức đầu tư, phương án vốn, tiến độ chi tiết, kế hoạch quản lý môi trường và hồ sơ thiết kế để làm cơ sở phê duyệt và tổ chức thực hiện.
GHI CHÚ NGUỒN DỮ LIỆU
Bài thuyết minh được tổng hợp và biên tập từ tài liệu “Nội dung tham vấn” của Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình - Hải Phòng, đoạn qua tỉnh Ninh Bình. Một số thông tin tài chính, tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và tiến độ vốn chưa có trong tài liệu nguồn nên được xác định là nội dung cần bổ sung trong hồ sơ dự án đầu tư chính thức.
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng, đoạn qua địa bàn tỉnh Ninh Bình
Tên dự án viết lại đầy đủ, chuẩn hóa:
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Ninh Bình – Hải Phòng, đoạn qua địa bàn tỉnh Ninh Bình
Dự án được đầu tư nhằm từng bước hoàn thiện mạng lưới đường bộ cao tốc quốc gia, tăng cường kết nối giao thông giữa tỉnh Ninh Bình với thành phố Hải Phòng và các tỉnh, thành phố thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, vùng duyên hải Bắc Bộ và khu vực Bắc Trung Bộ.
Tuyến đường khi hoàn thành sẽ kết nối trực tiếp với tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông, góp phần rút ngắn thời gian vận chuyển hành khách và hàng hóa, giảm áp lực giao thông cho các tuyến quốc lộ hiện hữu, nâng cao năng lực khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông và tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội cho tỉnh Ninh Bình và khu vực lân cận.
Dự án có chiều dài khoảng 25,3 km, được xây dựng theo quy mô 04 làn xe hoàn chỉnh, tốc độ thiết kế 120 km/giờ, bề rộng nền đường khoảng 24,75 m. Phạm vi dự án đi qua phường Yên Thắng và các xã Yên Mô, Yên Từ, Khánh Nhạc, Khánh Hội, Khánh Trung, Khánh Thiện thuộc tỉnh Ninh Bình.
Ngoài tuyến cao tốc chính, dự án còn đầu tư hệ thống nút giao liên thông, cầu vượt, cầu trên tuyến, hầm chui dân sinh, đường gom, công trình thoát nước, hệ thống an toàn giao thông, chiếu sáng, thu phí điện tử không dừng và hạ tầng giao thông thông minh. Trong đó, dự án thực hiện hoàn thiện nút giao Mai Sơn, điều chỉnh và bổ sung cầu vượt tại nút giao Khánh Dương, đồng thời hoàn chỉnh hệ thống đường gom nhằm bảo đảm nhu cầu đi lại và sản xuất của người dân hai bên tuyến.
Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng số 1 tỉnh Ninh Bình.
Địa điểm thực hiện: Tỉnh Ninh Bình.
Loại hình dự án: Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ.
Mục tiêu chủ yếu: Hoàn thiện hệ thống giao thông liên vùng, nâng cao năng lực vận tải, tăng khả năng kết nối với cảng biển Hải Phòng, thúc đẩy thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp, thương mại, logistics, du lịch và dịch vụ của tỉnh Ninh Bình.

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Xem thêm