DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN

THUYẾT MINH ĐỀ XUẤT DỰ ÁN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN

Địa điểm thực hiện: Khu công nghiệp Trần Đề, xã Trần Đề, thành phố Cần Thơ

Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Dự Án Việt

Tháng ... năm 2026


PHẦN I

THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

I. THÔNG TIN VỀ NHÀ ĐẦU TƯ

1. Tên nhà đầu tư

CÔNG TY CỔ PHẦN DỰ ÁN VIỆT.

2. Thông tin pháp lý

  • Mã số doanh nghiệp: [Bổ sung].
  • Ngày cấp đăng ký doanh nghiệp: [Bổ sung].
  • Cơ quan cấp: [Bổ sung].
  • Địa chỉ trụ sở chính: [Bổ sung].
  • Điện thoại: [Bổ sung].
  • Địa chỉ thư điện tử: [Bổ sung].
  • Người đại diện theo pháp luật: [Bổ sung].
  • Chức danh: [Bổ sung].
  • Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: [Bổ sung].
  • Ngày cấp, nơi cấp: [Bổ sung].

Nhà đầu tư chịu trách nhiệm cung cấp bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật, điều lệ công ty và các tài liệu có liên quan trong bộ hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền.

3. Năng lực và kinh nghiệm của nhà đầu tư

Công ty Cổ phần Dự Án Việt là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam.

Nhà đầu tư dự kiến huy động nguồn lực tài chính, nhân sự quản lý, đội ngũ kỹ thuật và các đơn vị tư vấn có năng lực để tổ chức thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản.

Kinh nghiệm triển khai dự án, năng lực sản xuất, kinh doanh, danh sách dự án đã thực hiện và các hợp đồng hợp tác có liên quan được thể hiện tại hồ sơ năng lực đính kèm.


II. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN

1. Tên dự án

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI THỦY SẢN.

2. Địa điểm thực hiện

Dự án dự kiến được thực hiện tại Khu công nghiệp Trần Đề, xã Trần Đề, thành phố Cần Thơ.

Địa điểm cụ thể, số lô đất, ranh giới khu đất và các thông tin kỹ thuật liên quan sẽ được cập nhật theo văn bản thỏa thuận nguyên tắc về địa điểm, hợp đồng thuê lại đất hoặc tài liệu do chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Trần Đề cung cấp.

3. Diện tích sử dụng đất

Tổng diện tích đất dự kiến sử dụng là 30.000 m², tương đương 3 ha.

4. Hình thức sử dụng đất

Nhà đầu tư thuê lại đất đã được đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp Trần Đề.

Việc thuê lại đất được thực hiện thông qua hợp đồng giữa nhà đầu tư và đơn vị có chức năng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, ngành nghề thu hút đầu tư, khả năng tiếp nhận của khu công nghiệp và quy định pháp luật có liên quan.

5. Mục tiêu hoạt động

Đầu tư xây dựng và vận hành nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản dạng bột và dạng viên.

Cung cấp sản phẩm thức ăn chăn nuôi thủy sản đáp ứng yêu cầu về chất lượng, an toàn sản phẩm và nhu cầu của thị trường.

Hình thành cơ sở sản xuất có dây chuyền công nghệ đồng bộ, nâng cao năng lực cung ứng thức ăn chăn nuôi thủy sản tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và các địa phương lân cận.

Tạo việc làm, thu nhập cho người lao động, đóng góp ngân sách nhà nước và góp phần phát triển hoạt động sản xuất công nghiệp tại địa phương.

6. Quy mô và công suất

  • Công suất thiết kế: 1.000 tấn thành phẩm/ngày.
  • Số ngày sản xuất dự kiến: 300 ngày/năm.
  • Sản lượng thiết kế: 300.000 tấn thành phẩm/năm.

Cách xác định sản lượng:

1.000 tấn/ngày × 300 ngày/năm = 300.000 tấn/năm.

7. Sản phẩm của dự án

Sản phẩm chủ lực gồm:

  • Thức ăn chăn nuôi thủy sản dạng bột.
  • Thức ăn chăn nuôi thủy sản dạng viên.

Cơ cấu sản phẩm dự kiến được điều chỉnh theo nhu cầu thị trường, công thức dinh dưỡng và kế hoạch sản xuất, nhưng không vượt quá tổng công suất đã đăng ký.

8. Tổng vốn đầu tư

Tổng vốn đầu tư dự kiến là 790.000.000.000 đồng, bằng chữ: Bảy trăm chín mươi tỷ đồng.

9. Cơ cấu nguồn vốn

  • Vốn chủ sở hữu: 237.000.000.000 đồng, chiếm 30% tổng vốn đầu tư.
  • Vốn vay và vốn huy động hợp pháp khác: 553.000.000.000 đồng, chiếm 70% tổng vốn đầu tư.
  • Thời hạn vay dự kiến: 10 năm.

10. Thời hạn hoạt động

Thời hạn hoạt động của dự án dự kiến là 50 năm kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhưng không vượt quá thời hạn sử dụng đất và thời hạn hoạt động còn lại của khu công nghiệp.

11. Thời điểm dự kiến được chấp thuận đầu tư

Tháng 8 năm 2026.

12. Tiến độ thực hiện

  • Từ tháng 8 năm 2026 đến tháng 12 năm 2026: Hoàn thành thủ tục đầu tư, thuê lại đất, môi trường, xây dựng và các thủ tục liên quan.
  • Từ tháng 1 năm 2027 đến tháng 12 năm 2027: Thi công xây dựng nhà xưởng, kho, công trình kỹ thuật và hạ tầng nội bộ.
  • Từ tháng 7 năm 2027 đến tháng 3 năm 2028: Mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ.
  • Từ tháng 4 năm 2028 đến tháng 6 năm 2028: Vận hành thử nghiệm, hiệu chỉnh và nghiệm thu.
  • Từ quý III năm 2028: Đưa dự án vào hoạt động sản xuất chính thức.

PHẦN II

CĂN CỨ VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

I. CĂN CỨ LẬP DỰ ÁN

Dự án được nghiên cứu và xây dựng trên cơ sở các quy định pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, xây dựng, bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy, đất đai, khu công nghiệp và pháp luật chuyên ngành về sản xuất thức ăn chăn nuôi.

Các căn cứ pháp lý chủ yếu gồm:

  1. Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành.
  2. Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản có liên quan.
  3. Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 và Nghị định số 13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
  4. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và các nghị định hướng dẫn thi hành.
  5. Luật Xây dựng và các văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện dự án.
  6. Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cùng các nghị định hướng dẫn.
  7. Quy hoạch, kế hoạch phát triển khu công nghiệp và các văn bản pháp lý liên quan đến Khu công nghiệp Trần Đề.
  8. Nhu cầu đầu tư, năng lực tài chính và kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty Cổ phần Dự Án Việt.

II. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ

Thức ăn chăn nuôi thủy sản là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản. Chất lượng thức ăn có ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng, tỷ lệ sống, hiệu quả sử dụng thức ăn và chất lượng sản phẩm thủy sản.

Việc đầu tư nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản tại khu vực có hoạt động nuôi trồng và chế biến thủy sản phát triển sẽ góp phần chủ động nguồn cung, giảm chi phí vận chuyển và nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Dự án được bố trí trong khu công nghiệp có hạ tầng kỹ thuật, giao thông, điện, nước, thoát nước và dịch vụ hỗ trợ tương đối đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng, vận hành nhà máy và kiểm soát các tác động môi trường.

Với công suất thiết kế 300.000 tấn thành phẩm/năm, dự án hướng đến hình thành một cơ sở sản xuất quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu của các đại lý, hợp tác xã, trang trại và doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản.

Việc triển khai dự án còn góp phần tạo việc làm, nâng cao giá trị hoạt động sản xuất công nghiệp, tăng nguồn thu ngân sách và hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị ngành thủy sản.


PHẦN III

PHÂN TÍCH ĐỊA ĐIỂM VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

I. SỰ PHÙ HỢP CỦA ĐỊA ĐIỂM

Dự án dự kiến được bố trí tại Khu công nghiệp Trần Đề, xã Trần Đề, thành phố Cần Thơ.

Việc lựa chọn địa điểm trong khu công nghiệp có các thuận lợi cơ bản sau:

  • Có quỹ đất dành cho sản xuất công nghiệp.
  • Có hệ thống giao thông kết nối phục vụ vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm.
  • Có khả năng đấu nối hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải.
  • Thuận lợi cho công tác quản lý xây dựng, môi trường và phòng cháy, chữa cháy.
  • Có khả năng tiếp cận thị trường nguyên liệu, lao động và khách hàng trong khu vực.

Tính phù hợp chính thức của địa điểm phải được xác nhận bằng văn bản của chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và cơ quan có thẩm quyền.

II. NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT

Tổng diện tích đất dự kiến sử dụng là 30.000 m².

Phương án bố trí sử dụng đất sơ bộ như sau:

Hạng mục Diện tích dự kiến Tỷ lệ
Nhà xưởng sản xuất 11.000 m² 36,67%
Kho nguyên liệu 4.500 m² 15,00%
Kho thành phẩm 3.000 m² 10,00%
Nhà văn phòng, phòng kiểm nghiệm 1.200 m² 4,00%
Công trình kỹ thuật và phụ trợ 2.100 m² 7,00%
Giao thông nội bộ, sân bãi 5.200 m² 17,33%
Cây xanh, mặt nước và khoảng cách an toàn 3.000 m² 10,00%
Tổng cộng 30.000 m² 100%

Cơ cấu sử dụng đất nêu trên là phương án sơ bộ. Diện tích từng hạng mục sẽ được xác định chính thức trong hồ sơ quy hoạch tổng mặt bằng và thiết kế xây dựng.

III. CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

1. Công trình chính

  • Nhà xưởng sản xuất.
  • Khu tiếp nhận nguyên liệu.
  • Kho nguyên liệu.
  • Kho phụ gia và premix.
  • Kho thành phẩm.
  • Phòng kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng.
  • Khu đóng gói.
  • Khu xuất, nhập hàng.

2. Công trình hành chính, dịch vụ

  • Nhà văn phòng điều hành.
  • Phòng họp.
  • Nhà ăn.
  • Phòng thay đồ và khu vệ sinh.
  • Nhà bảo vệ.
  • Bãi đỗ xe.

3. Công trình kỹ thuật, phụ trợ

  • Trạm biến áp.
  • Nhà máy phát điện dự phòng.
  • Trạm khí nén.
  • Hệ thống cấp nước.
  • Hệ thống thoát nước mưa.
  • Hệ thống thu gom nước thải.
  • Hệ thống hút bụi và xử lý khí thải.
  • Khu lưu giữ chất thải.
  • Bể nước và trạm bơm phòng cháy, chữa cháy.
  • Hệ thống giao thông nội bộ.
  • Hệ thống cây xanh và cảnh quan.

PHẦN IV

QUY MÔ SẢN XUẤT VÀ CÔNG NGHỆ

I. QUY MÔ SẢN XUẤT

Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất có tổng công suất thiết kế 1.000 tấn thành phẩm/ngày, tương ứng 300.000 tấn thành phẩm/năm.

Dự kiến tỷ lệ khai thác công suất:

Năm hoạt động Tỷ lệ khai thác Sản lượng dự kiến
Năm thứ nhất 60% 180.000 tấn
Năm thứ hai 75% 225.000 tấn
Năm thứ ba 90% 270.000 tấn
Từ năm thứ tư 100% 300.000 tấn

Tỷ lệ khai thác thực tế phụ thuộc vào tình hình thị trường, nguồn nguyên liệu và kế hoạch sản xuất, kinh doanh.

II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Quy trình sản xuất dự kiến gồm các công đoạn sau:

  1. Tiếp nhận nguyên liệu.
  2. Lấy mẫu, kiểm tra chất lượng nguyên liệu.
  3. Làm sạch và tách tạp chất.
  4. Nghiền nguyên liệu.
  5. Cân, định lượng theo công thức.
  6. Phối trộn nguyên liệu, premix, khoáng chất và phụ gia.
  7. Xử lý nhiệt.
  8. Tạo viên đối với sản phẩm dạng viên.
  9. Làm nguội.
  10. Sàng phân loại.
  11. Phun dầu hoặc bổ sung thành phần cần thiết.
  12. Kiểm tra chất lượng thành phẩm.
  13. Cân, đóng gói và ghi nhãn.
  14. Nhập kho thành phẩm.
  15. Xuất bán sản phẩm.

Đối với sản phẩm dạng bột, hỗn hợp sau phối trộn và kiểm tra chất lượng được chuyển sang công đoạn đóng gói mà không qua công đoạn tạo viên.

III. LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ

Dự án ưu tiên lựa chọn máy móc, thiết bị có mức độ tự động hóa phù hợp, có khả năng kiểm soát chính xác tỷ lệ phối trộn, nhiệt độ, độ ẩm và kích thước sản phẩm.

Hệ thống điều khiển tập trung được sử dụng để theo dõi các công đoạn sản xuất, ghi nhận dữ liệu vận hành và kiểm soát chất lượng.

Thiết bị được lựa chọn trên cơ sở đáp ứng yêu cầu về:

  • Công suất.
  • Chất lượng thành phẩm.
  • An toàn vận hành.
  • Tiết kiệm năng lượng.
  • Giảm hao hụt nguyên liệu.
  • Hạn chế phát sinh bụi, tiếng ồn và chất thải.
  • Thuận lợi cho bảo trì, sửa chữa.

IV. MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHỦ YẾU

Danh mục dự kiến gồm:

  • Hệ thống tiếp nhận nguyên liệu.
  • Hệ thống silo chứa nguyên liệu.
  • Máy làm sạch và tách kim loại.
  • Máy nghiền.
  • Hệ thống cân định lượng.
  • Máy phối trộn.
  • Hệ thống bổ sung premix và chất lỏng.
  • Thiết bị xử lý nhiệt.
  • Máy ép viên hoặc thiết bị tạo viên.
  • Máy làm nguội.
  • Máy sàng phân loại.
  • Hệ thống phun dầu.
  • Hệ thống cân và đóng gói.
  • Hệ thống băng tải, gầu tải.
  • Hệ thống hút bụi.
  • Hệ thống điều khiển tự động.
  • Thiết bị kiểm nghiệm.
  • Thiết bị nâng, hạ và vận chuyển nội bộ.

Xuất xứ, số lượng, công suất và giá trị thiết bị được xác định theo hồ sơ thiết kế và báo giá của nhà cung cấp.


PHẦN V

NHU CẦU NGUYÊN LIỆU, NĂNG LƯỢNG VÀ LAO ĐỘNG

I. NHU CẦU NGUYÊN LIỆU

Nguyên liệu chính dự kiến gồm:

  • Ngô và sản phẩm từ ngô.
  • Cám gạo, tấm và phụ phẩm ngũ cốc.
  • Khô dầu đậu nành.
  • Bột cá.
  • Bột mì.
  • Các nguồn protein phù hợp.
  • Dầu thực vật hoặc dầu cá.
  • Vitamin.
  • Khoáng chất.
  • Premix.
  • Chất kết dính.
  • Các phụ gia được phép sử dụng.

Tổng nhu cầu nguyên liệu sẽ được xác định theo định mức sản xuất, tỷ lệ hao hụt và cơ cấu sản phẩm.

Với sản lượng 300.000 tấn thành phẩm/năm, nhu cầu nguyên liệu đầu vào dự kiến khoảng 303.000 đến 315.000 tấn/năm, tùy thuộc tỷ lệ hao hụt và công thức sản phẩm.

II. NGUỒN CUNG NGUYÊN LIỆU

Nguyên liệu được thu mua từ các nhà cung cấp trong nước hoặc nhập khẩu.

Nhà đầu tư dự kiến ký hợp đồng dài hạn với các nhà cung cấp đủ năng lực, có hồ sơ chứng minh nguồn gốc, chất lượng và đáp ứng yêu cầu an toàn.

Nguyên liệu trước khi nhập kho phải được kiểm tra cảm quan, độ ẩm và các chỉ tiêu chất lượng cần thiết.

III. NHU CẦU ĐIỆN, NƯỚC VÀ NHIÊN LIỆU

1. Điện năng

Điện được sử dụng cho dây chuyền sản xuất, chiếu sáng, thông gió, điều hòa, văn phòng và các công trình phụ trợ.

Nhu cầu điện cụ thể được xác định trong thiết kế kỹ thuật và trên cơ sở công suất thiết bị.

2. Nước

Nước được sử dụng cho sinh hoạt, vệ sinh nhà xưởng, phòng cháy, chữa cháy và một số công đoạn sản xuất nếu có.

Nguồn nước dự kiến được đấu nối từ hệ thống cấp nước của khu công nghiệp.

3. Nhiên liệu

Nhiên liệu được sử dụng cho thiết bị xử lý nhiệt, phương tiện vận chuyển nội bộ và máy phát điện dự phòng.

Chủng loại và định mức nhiên liệu được xác định theo thiết bị được lựa chọn.

IV. NHU CẦU LAO ĐỘNG

Dự án dự kiến sử dụng khoảng 250 đến 350 lao động.

Cơ cấu lao động sơ bộ:

Nhóm lao động Số lượng dự kiến
Ban giám đốc và quản lý 15–20 người
Kỹ sư, kỹ thuật viên 35–50 người
Nhân viên kiểm nghiệm, quản lý chất lượng 20–30 người
Công nhân vận hành 120–170 người
Nhân viên kho vận 30–40 người
Nhân viên kinh doanh, hành chính 20–25 người
Bảo vệ, vệ sinh và phục vụ 10–15 người

Nhà đầu tư ưu tiên tuyển dụng lao động tại địa phương và tổ chức đào tạo trước khi bố trí làm việc.


PHẦN VI

TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ PHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN

I. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ

Tổng vốn đầu tư dự kiến của dự án là 790 tỷ đồng.

Cơ cấu sơ bộ:

Khoản mục Giá trị dự kiến
Chi phí thuê lại đất và hạ tầng 75 tỷ đồng
Chi phí xây dựng công trình 200 tỷ đồng
Chi phí máy móc, thiết bị 330 tỷ đồng
Chi phí hệ thống môi trường và phòng cháy, chữa cháy 25 tỷ đồng
Chi phí tư vấn, thiết kế, quản lý dự án 25 tỷ đồng
Chi phí đào tạo và vận hành thử 10 tỷ đồng
Chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng 30 tỷ đồng
Vốn lưu động ban đầu 55 tỷ đồng
Chi phí dự phòng 40 tỷ đồng
Tổng cộng 790 tỷ đồng

Giá trị trên là dự toán sơ bộ. Tổng mức đầu tư chính thức phải được xác định trên cơ sở báo giá, dự toán xây dựng, hợp đồng thuê đất, hồ sơ thiết kế và kế hoạch thực hiện dự án.

II. NGUỒN VỐN

1. Vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu là 237 tỷ đồng, chiếm 30% tổng vốn đầu tư.

Nhà đầu tư sử dụng vốn chủ sở hữu để thực hiện các khoản chi phí chuẩn bị đầu tư, góp vốn đối ứng và thanh toán một phần chi phí xây dựng, thiết bị, thuê đất và vốn lưu động.

Khả năng góp vốn được chứng minh bằng báo cáo tài chính, xác nhận số dư tài khoản, tài liệu về vốn, tài sản hoặc các tài liệu hợp pháp khác.

2. Vốn vay

Vốn vay dự kiến là 553 tỷ đồng, chiếm 70% tổng vốn đầu tư.

Thời hạn vay dự kiến là 10 năm.

Lãi suất, thời gian ân hạn, lịch trả nợ, tài sản bảo đảm và các điều kiện tín dụng được xác định theo thỏa thuận với tổ chức tín dụng.

3. Tiến độ góp và huy động vốn

Giai đoạn Vốn dự kiến
Chuẩn bị đầu tư 30 tỷ đồng
Xây dựng công trình 220 tỷ đồng
Mua sắm, lắp đặt thiết bị 360 tỷ đồng
Vận hành thử và hoàn thiện 70 tỷ đồng
Vốn lưu động, dự phòng 110 tỷ đồng
Tổng cộng 790 tỷ đồng

PHẦN VII

PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ THỊ TRƯỜNG

I. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

Thị trường tiêu thụ dự kiến gồm:

  • Thành phố Cần Thơ.
  • Các tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Các vùng nuôi cá tra, tôm và thủy sản nước ngọt.
  • Trang trại, hợp tác xã và hộ nuôi quy mô lớn.
  • Doanh nghiệp nuôi và chế biến thủy sản.
  • Đại lý, nhà phân phối thức ăn chăn nuôi thủy sản.

II. PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ

Sản phẩm được tiêu thụ thông qua:

  • Hệ thống đại lý cấp một và cấp hai.
  • Nhà phân phối theo khu vực.
  • Hợp đồng trực tiếp với doanh nghiệp và trang trại.
  • Hợp tác với hợp tác xã.
  • Đơn hàng sản xuất theo yêu cầu.
  • Kênh bán hàng trực tiếp của nhà đầu tư.

III. CHÍNH SÁCH KINH DOANH

Nhà đầu tư xây dựng chính sách giá bán phù hợp với chất lượng sản phẩm, chi phí nguyên liệu, vận chuyển và tình hình cạnh tranh.

Hoạt động kinh doanh kết hợp với tư vấn kỹ thuật sử dụng thức ăn, quản lý dinh dưỡng và chăm sóc vật nuôi.

Chất lượng sản phẩm, tính ổn định của nguồn cung và dịch vụ khách hàng là các yếu tố được ưu tiên trong kế hoạch phát triển thị trường.

IV. DOANH THU DỰ KIẾN

Do chưa có cơ cấu sản phẩm và giá bán chính thức, doanh thu chỉ được xác định sơ bộ trên cơ sở giá bán bình quân giả định.

Giả định giá bán bình quân là 14.000.000 đồng/tấn.

Năm hoạt động Sản lượng Doanh thu dự kiến
Năm thứ nhất 180.000 tấn 2.520 tỷ đồng
Năm thứ hai 225.000 tấn 3.150 tỷ đồng
Năm thứ ba 270.000 tấn 3.780 tỷ đồng
Từ năm thứ tư 300.000 tấn 4.200 tỷ đồng/năm

Doanh thu chính thức phải được tính lại trên cơ sở giá bán thực tế, cơ cấu sản phẩm và hợp đồng đầu ra.


PHẦN VIII

HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH SƠ BỘ

I. CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

Chi phí hoạt động gồm:

  • Chi phí nguyên liệu.
  • Chi phí bao bì.
  • Chi phí điện, nước và nhiên liệu.
  • Chi phí nhân công.
  • Chi phí bảo trì, sửa chữa.
  • Chi phí kiểm nghiệm.
  • Chi phí bán hàng.
  • Chi phí vận chuyển.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Khấu hao tài sản.
  • Chi phí lãi vay.
  • Chi phí bảo vệ môi trường.
  • Các chi phí hợp lý khác.

Tại thời điểm vận hành đủ công suất, chi phí nguyên liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Nhà đầu tư phải lập bảng định mức nguyên liệu và báo giá cụ thể để xác định chính xác giá thành sản phẩm.

II. HIỆU QUẢ DỰ KIẾN

Trên cơ sở doanh thu giả định 4.200 tỷ đồng/năm tại công suất 100%, dự án có khả năng tạo dòng tiền để trang trải chi phí sản xuất, trả nợ vay và tái đầu tư nếu kiểm soát tốt giá nguyên liệu, chi phí vận hành và công nợ khách hàng.

Các chỉ tiêu tài chính cần được tính toán trong phụ lục riêng gồm:

  • Giá trị hiện tại thuần của dự án.
  • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ.
  • Thời gian hoàn vốn.
  • Điểm hòa vốn.
  • Khả năng trả nợ.
  • Hệ số bảo đảm trả nợ.
  • Lợi nhuận trước thuế.
  • Lợi nhuận sau thuế.

Các chỉ tiêu trên chưa được xác định chính thức do còn thiếu giá thiết bị, giá thuê đất, giá nguyên liệu, lãi suất vay và cơ cấu sản phẩm.


PHẦN IX

GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I. NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI

1. Bụi

Bụi có thể phát sinh tại các công đoạn tiếp nhận, vận chuyển, nghiền, phối trộn, sàng và đóng gói nguyên liệu.

2. Khí thải

Khí thải có thể phát sinh từ thiết bị xử lý nhiệt, máy phát điện dự phòng và phương tiện vận chuyển.

3. Nước thải

Nước thải phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt, vệ sinh nhà xưởng và vệ sinh thiết bị.

4. Chất thải rắn

Chất thải rắn gồm bao bì hỏng, bụi thu hồi, nguyên liệu không đạt yêu cầu, rác sinh hoạt và chất thải từ quá trình bảo trì.

5. Chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại có thể gồm dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, bóng đèn, pin, ắc quy và bao bì chứa hóa chất.

6. Tiếng ồn và độ rung

Tiếng ồn và độ rung phát sinh từ máy nghiền, máy ép viên, quạt hút, máy nén khí và thiết bị vận chuyển.

II. BIỆN PHÁP XỬ LÝ

1. Xử lý bụi

  • Lắp đặt hệ thống hút bụi cục bộ.
  • Sử dụng cyclone, túi lọc hoặc thiết bị lọc phù hợp.
  • Che kín băng tải và thiết bị vận chuyển.
  • Vệ sinh nhà xưởng định kỳ.
  • Thu hồi bụi có khả năng tái sử dụng.

2. Xử lý khí thải

  • Lựa chọn nhiên liệu phù hợp.
  • Bảo trì thiết bị định kỳ.
  • Bố trí ống thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
  • Kiểm soát thông số vận hành.

3. Xử lý nước thải

Nước thải được thu gom riêng với nước mưa.

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ hoặc xử lý tại hệ thống của dự án trước khi đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của khu công nghiệp.

Chất lượng nước thải đấu nối phải đáp ứng yêu cầu của đơn vị quản lý hạ tầng và quy định pháp luật.

4. Quản lý chất thải rắn

Chất thải được phân loại tại nguồn, lưu giữ trong khu vực riêng và chuyển giao cho đơn vị có chức năng.

Nguyên liệu, sản phẩm không đạt yêu cầu được đánh giá để tái chế, tái sử dụng hoặc xử lý phù hợp.

5. Quản lý chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại được lưu giữ trong kho riêng, có mái che, biển báo và thiết bị phòng ngừa sự cố.

Việc chuyển giao được thực hiện cho đơn vị có chức năng theo quy định.

6. Giảm tiếng ồn

  • Sử dụng đệm giảm chấn.
  • Bố trí máy móc hợp lý.
  • Xây dựng tường cách âm tại vị trí cần thiết.
  • Trang bị bảo hộ cho người lao động.
  • Bảo trì thiết bị định kỳ.

III. THỦ TỤC MÔI TRƯỜNG

Nhà đầu tư có trách nhiệm xác định chính xác đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường hoặc thủ tục môi trường khác trên cơ sở quy mô, công suất, công nghệ và vị trí thực hiện dự án.

Dự án chỉ được vận hành chính thức sau khi hoàn thành đầy đủ thủ tục môi trường theo quy định.


PHẦN X

PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG

I. PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY

Dự án đầu tư hệ thống phòng cháy, chữa cháy phù hợp với tính chất công trình và nguy cơ cháy, nổ.

Các hạng mục dự kiến gồm:

  • Hệ thống báo cháy tự động.
  • Hệ thống chữa cháy vách tường.
  • Hệ thống chữa cháy tự động tại khu vực cần thiết.
  • Bể nước chữa cháy.
  • Trạm bơm chữa cháy.
  • Bình chữa cháy xách tay.
  • Hệ thống đèn chỉ dẫn thoát nạn.
  • Lối thoát hiểm.
  • Hệ thống chống sét.
  • Hệ thống hút khói.
  • Phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

Hồ sơ thiết kế phòng cháy, chữa cháy được lập, thẩm định và nghiệm thu theo quy định trước khi công trình đưa vào sử dụng.

II. AN TOÀN LAO ĐỘNG

Nhà đầu tư thực hiện các biện pháp:

  • Xây dựng quy trình vận hành máy móc.
  • Trang bị phương tiện bảo hộ cá nhân.
  • Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
  • Kiểm định thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt.
  • Bố trí biển cảnh báo và vùng an toàn.
  • Tổ chức khám sức khỏe định kỳ.
  • Xây dựng phương án ứng phó sự cố.
  • Theo dõi điều kiện môi trường lao động.

PHẦN XI

TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. TIẾN ĐỘ CHI TIẾT

Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư

Từ tháng 8 năm 2026 đến tháng 12 năm 2026:

  • Hoàn thiện hồ sơ đầu tư.
  • Thực hiện thủ tục thuê lại đất.
  • Khảo sát địa điểm.
  • Lập quy hoạch tổng mặt bằng.
  • Lập hồ sơ môi trường.
  • Lập hồ sơ phòng cháy, chữa cháy.
  • Lập thiết kế xây dựng.
  • Lựa chọn nhà thầu và nhà cung cấp.

Giai đoạn 2: Xây dựng

Từ tháng 1 năm 2027 đến tháng 12 năm 2027:

  • Chuẩn bị mặt bằng.
  • Thi công nhà xưởng.
  • Thi công kho.
  • Thi công nhà điều hành.
  • Thi công hệ thống kỹ thuật.
  • Thi công công trình môi trường.
  • Thi công giao thông và cây xanh.

Giai đoạn 3: Lắp đặt thiết bị

Từ tháng 7 năm 2027 đến tháng 3 năm 2028:

  • Sản xuất hoặc nhập khẩu thiết bị.
  • Vận chuyển thiết bị.
  • Lắp đặt dây chuyền.
  • Kết nối điện, nước, khí nén.
  • Lắp đặt hệ thống điều khiển.
  • Chạy thử không tải.

Giai đoạn 4: Vận hành thử

Từ tháng 4 năm 2028 đến tháng 6 năm 2028:

  • Chạy thử có tải.
  • Hiệu chỉnh dây chuyền.
  • Đào tạo nhân sự.
  • Vận hành thử công trình môi trường.
  • Nghiệm thu.
  • Hoàn thiện hồ sơ đưa công trình vào sử dụng.

Giai đoạn 5: Hoạt động chính thức

Từ quý III năm 2028.

II. TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Nhà đầu tư thành lập bộ phận quản lý dự án hoặc thuê tổ chức tư vấn có năng lực để quản lý tiến độ, chất lượng, chi phí và an toàn.

Trong giai đoạn vận hành, nhà máy được tổ chức theo các bộ phận:

  • Ban giám đốc.
  • Phòng sản xuất.
  • Phòng kỹ thuật.
  • Phòng quản lý chất lượng.
  • Phòng kế hoạch và cung ứng.
  • Phòng kinh doanh.
  • Phòng tài chính, kế toán.
  • Phòng hành chính, nhân sự.
  • Bộ phận môi trường và an toàn.
  • Bộ phận kho vận.

PHẦN XII

HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI

Dự án dự kiến mang lại các hiệu quả sau:

  1. Hình thành cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản có công suất 300.000 tấn/năm.
  2. Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ hoạt động nuôi trồng thủy sản trong khu vực.
  3. Tạo việc làm trực tiếp cho khoảng 250 đến 350 lao động.
  4. Tạo việc làm gián tiếp trong lĩnh vực vận tải, cung ứng nguyên liệu, bảo trì, thương mại và dịch vụ.
  5. Tăng nguồn thu ngân sách thông qua thuế và các nghĩa vụ tài chính.
  6. Sử dụng có hiệu quả đất và hạ tầng khu công nghiệp.
  7. Thúc đẩy liên kết giữa doanh nghiệp sản xuất thức ăn với trang trại, hợp tác xã và cơ sở nuôi trồng thủy sản.
  8. Góp phần phát triển ngành công nghiệp chế biến phục vụ nông nghiệp và thủy sản.

PHẦN XIII

ĐỀ XUẤT HƯỞNG ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Nhà đầu tư đề nghị được xem xét áp dụng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư nếu dự án đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện.

Các nội dung đề nghị xem xét gồm:

  • Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị.
  • Ưu đãi hoặc hỗ trợ về đất đai, hạ tầng.
  • Hỗ trợ đào tạo lao động.
  • Hỗ trợ thủ tục hành chính.
  • Các ưu đãi khác theo quy định.

Việc xác định ưu đãi chính thức căn cứ ngành nghề, địa bàn, quy mô, công nghệ và quy định pháp luật áp dụng tại thời điểm cấp có thẩm quyền xem xét.


PHẦN XIV

CAM KẾT CỦA NHÀ ĐẦU TƯ

Công ty Cổ phần Dự Án Việt cam kết:

  1. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của các thông tin trong hồ sơ.
  2. Thực hiện dự án đúng mục tiêu, công suất, địa điểm, tiến độ và thời hạn được chấp thuận.
  3. Góp đủ vốn chủ sở hữu và huy động vốn theo tiến độ.
  4. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
  5. Tuân thủ quy định về đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động và pháp luật chuyên ngành.
  6. Không sử dụng công nghệ, máy móc, thiết bị thuộc danh mục cấm hoặc không đáp ứng yêu cầu.
  7. Thực hiện thủ tục đăng ký, công bố và quản lý chất lượng sản phẩm theo quy định.
  8. Chỉ đưa dự án vào hoạt động sau khi hoàn thành các thủ tục pháp lý và nghiệm thu cần thiết.
  9. Thực hiện chế độ báo cáo đầu tư, môi trường, lao động và các báo cáo chuyên ngành.
  10. Chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra vi phạm hoặc sự cố do lỗi của nhà đầu tư.

PHẦN XV

KIẾN NGHỊ

Công ty Cổ phần Dự Án Việt kính đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn và chấp thuận Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản tại Khu công nghiệp Trần Đề, xã Trần Đề, thành phố Cần Thơ.

Nhà đầu tư cam kết phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp và các đơn vị liên quan để hoàn thiện hồ sơ, triển khai dự án đúng tiến độ và tuân thủ quy định pháp luật.


PHẦN XVI

DANH MỤC HỒ SƠ, TÀI LIỆU KÈM THEO

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Bản sao giấy tờ pháp lý của người đại diện theo pháp luật.
  4. Báo cáo tài chính hai năm gần nhất của nhà đầu tư.
  5. Xác nhận số dư tài khoản hoặc tài liệu chứng minh vốn chủ sở hữu 237 tỷ đồng.
  6. Cam kết cấp tín dụng hoặc tài liệu chứng minh khả năng huy động 553 tỷ đồng.
  7. Hồ sơ năng lực của nhà đầu tư.
  8. Thỏa thuận nguyên tắc thuê lại đất.
  9. Văn bản xác nhận khả năng tiếp nhận dự án của khu công nghiệp.
  10. Sơ đồ vị trí khu đất.
  11. Tài liệu về quy hoạch và hạ tầng khu đất.
  12. Báo giá máy móc, thiết bị.
  13. Dự toán chi phí xây dựng.
  14. Phương án công nghệ.
  15. Sơ đồ quy trình sản xuất.
  16. Phương án bảo vệ môi trường sơ bộ.
  17. Phương án phòng cháy, chữa cháy sơ bộ.
  18. Kế hoạch tiến độ thực hiện.
  19. Phương án tài chính và trả nợ.
  20. Các văn bản, tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

 

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM

Hotline:  0903649782 - (028) 3514 6426

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com

 


Tin tức liên quan

Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm 
Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm 

86 Lượt xem

Dự án đầu tư nhà máy dệt nhuộm 

DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

47 Lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH KHAI THÁC KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG

65 Lượt xem

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG BỘ CAO TỐC NINH BÌNH - HẢI PHÒNG

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG

88 Lượt xem

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU

82 Lượt xem

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU

 THUYẾT MINH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN
 THUYẾT MINH LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN

60 Lượt xem

 THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN


Bình luận
  • Đánh giá của bạn
Đã thêm vào giỏ hàng