THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG XUÂN THÀNH, CÔNG SUẤT 4,5 TRIỆU TẤN/NĂM - GIAI ĐOẠN 2
Địa điểm: xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình
NINH BÌNH, NĂM 2026
Công ty Cổ phần Xi măng DỰ ÁN ĐẦU TƯ - DÂY CHUYỀN 3 NHÀ MÁY XI MĂNG XUÂN THÀNH
TÓM TẮT DỰ ÁN
Dự án “Đầu tư xây dựng Dây chuyền 3 - Nhà máy xi măng Xuân Thành, công suất 4,5 triệu tấn/năm - Giai đoạn 2” do Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành làm chủ đầu tư, thực hiện tại xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình. Giai đoạn 1 đã hoàn thành dây chuyền clinker công suất 12.000 tấn/ngày và hệ thống phát điện tận dụng nhiệt khí thải công suất 17,23 MW. Giai đoạn 2 tập trung hoàn thiện hệ thống nghiền, chứa và xuất xi măng, đồng thời bổ sung thiết bị để tối ưu thời gian vận hành mà không làm tăng công suất sản phẩm đã được phê duyệt.
|
Nội dung |
Thông tin chính |
|
Chủ đầu tư |
Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành |
|
Địa điểm |
Xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình |
|
Diện tích đất |
54,068 ha |
|
Sản phẩm |
Xi măng poóc lăng hỗn hợp PCB40 |
|
Công suất xi măng |
4.500.000 tấn/năm |
|
Công suất clinker |
12.000 tấn/ngày, tương đương 3.960.000 tấn/năm |
|
Hệ thống nghiền hiện hữu |
2 × 200 tấn/giờ |
|
Hệ thống nghiền bổ sung |
Khoảng 335-350 tấn/giờ, không làm tăng công suất xi măng |
|
Lao động |
Khoảng 450 người |
|
Nhu cầu nước thường xuyên |
Khoảng 4.506 m³/ngày, đã tính hệ số rò rỉ |
|
Nguồn điện |
Lưới 110 kV và phát điện tận dụng nhiệt dư 17,23 MW |
|
Tình trạng vốn đầu tư |
Hồ sơ môi trường nguồn chưa nêu tổng vốn và cơ cấu nguồn vốn của toàn dự án |
1. Sự cần thiết đầu tư
Xi măng là vật liệu đầu vào thiết yếu cho xây dựng kết cấu hạ tầng, đô thị, công nghiệp và dân dụng. Nhu cầu về sản phẩm có chất lượng ổn định, nguồn cung quy mô lớn và chi phí cạnh tranh đòi hỏi các nhà máy phải đầu tư dây chuyền đồng bộ, tự động hóa cao và quản trị năng lượng hiệu quả.
Dây chuyền 3 đã hoàn thành công đoạn sản xuất clinker. Việc đầu tư giai đoạn 2 giúp đồng bộ hóa khâu nghiền, chứa và xuất xi măng, khai thác tối đa lượng clinker đã sản xuất, giảm tồn kho trung gian, tăng tính linh hoạt trong sản xuất nhiều chủng loại và bảo đảm năng lực cung ứng 4,5 triệu tấn xi măng/năm.
Bổ sung máy nghiền xi măng công suất lớn giúp giảm thời gian hoạt động của hai máy nghiền hiện hữu từ mức 22-24 giờ/ngày xuống khoảng 16-18 giờ/ngày, tạo quỹ thời gian bảo trì, tránh vận hành vào giờ cao điểm và giảm chi phí năng lượng, nhưng không làm thay đổi công suất sản phẩm của dự án.
2. Thông tin chủ đầu tư
Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành là đơn vị trực tiếp quản lý, vận hành và chịu trách nhiệm pháp lý đối với dự án. Doanh nghiệp có mã số 0700576529, địa chỉ tại thôn Bồng Lạng, xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình. Người đại diện theo pháp luật là ông Vũ Quang Bắc - Tổng giám đốc.
3. Mục tiêu đầu tư
Mục tiêu tổng quát là hoàn thiện đồng bộ Dây chuyền 3, nâng cao hiệu quả sử dụng clinker, bảo đảm sản xuất ổn định xi măng PCB40 với công suất 4,5 triệu tấn/năm và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
Hoàn thiện dây chuyền nghiền xi măng, silô chứa, xuất xi măng rời và các hạng mục đóng bao.
Bổ sung máy nghiền xi măng công suất khoảng 335-350 tấn/giờ để tăng tính linh hoạt vận hành.
Giảm thời gian chạy máy trong giờ cao điểm, giảm chi phí điện và tạo điều kiện bảo trì định kỳ.
Kiểm soát bụi, khí thải, nước thải, tiếng ồn và chất thải rắn theo quy định.
Duy trì công suất xi măng 4.500.000 tấn/năm, không tăng quy mô sản phẩm đã được duyệt.
4. Căn cứ pháp lý và hồ sơ liên quan
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0700576529; đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 14/7/2025.
Quyết định số 1986/QĐ-BTNMT ngày 31/7/2019 phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Giấy phép môi trường số 377/GPMT-BTNMT ngày 09/10/2023.
Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 18/GP-UBND ngày 01/10/2021.
Các giấy phép xây dựng số 2253/GPXD, 157/GPXD, 484/GPXD, 1063/GPXD, 2577/GPXD và 909/GPXD.
Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế PCCC số 154/TD-PCCC-P4 ngày 08/7/2024.
Quyết định số 513/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.
5. Địa điểm, hiện trạng và sử dụng đất
Dự án được thực hiện tại xã Thanh Lâm, tỉnh Ninh Bình, trên tổng diện tích đất 54,068 ha. Khu vực dự án đã hình thành hệ thống giao thông nội bộ, cấp điện, cấp nước, thoát nước mưa, thu gom nước thải, nhà xưởng, kho chứa và các hạng mục bảo vệ môi trường. Giai đoạn 2 sử dụng các phân khu DC-8, DC-9 và khu phụ trợ để bố trí cụm định lượng, nhà nghiền xi măng, trạm khí nén, trạm điện, silô xi măng, trạm cân và nhà ăn ca.
|
Khu vực |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ |
Hạng mục chính |
|
DC-8 |
2,63 |
4,83% |
Cụm định lượng, nhà nghiền, trạm khí nén, nhà vệ sinh, trạm điện |
|
DC-9 |
2,50 |
4,59% |
Silô xi măng, trạm cân - nhà cân |
|
PT |
1,26 |
2,30% |
Nhà ăn ca và công trình phụ trợ |
6. Quy mô công suất và sản phẩm
|
Chỉ tiêu |
Quy mô |
|
Dây chuyền clinker |
12.000 tấn/ngày |
|
Sản lượng clinker |
3.960.000 tấn/năm |
|
Dây chuyền nghiền hiện hữu |
2 × 200 tấn/giờ |
|
Máy nghiền bổ sung |
Khoảng 335-350 tấn/giờ |
|
Sản phẩm chính |
Xi măng poóc lăng hỗn hợp PCB40 |
|
Sản lượng xi măng |
4.500.000 tấn/năm |
|
Silô xi măng |
06 silô × 10.000 tấn/silô |
7. Các hạng mục công trình chính
|
Hạng mục |
Quy mô/diện tích |
Ghi chú |
|
Kho thạch cao và phụ gia |
13.232,7 m² |
Đã hoàn thành |
|
Trạm tiếp nhận thạch cao, phụ gia |
300 m² |
Đã hoàn thành |
|
Nhà nghiền xi măng hiện hữu |
1.531,5 m² |
Cao trung bình 38,54 m |
|
Trạm khí nén |
97,14 m² |
Đã hoàn thành |
|
Trạm điện định lượng nghiền xi |
117,03 m² |
Đã hoàn thành |
|
Trạm điện nhà nghiền xi |
508,75 m² |
Đã hoàn thành |
|
Cụm định lượng nghiền xi |
401,2 m² |
02 cụm |
|
Silô xi măng |
06 silô đường kính 18,5 m |
Sức chứa 60.000 tấn |
|
Nhà nghiền xi bổ sung |
812,8 m² |
Dự kiến thực hiện |
|
Xuất xi măng rời bổ sung |
179 m² |
Dự kiến thực hiện |
|
Nhà máy đóng bao |
Theo thiết kế kỹ thuật |
Tiếp tục thực hiện sau cấp phép |
|
Xưởng cơ điện |
Theo thiết kế kỹ thuật |
Tiếp tục thực hiện sau cấp phép |
8. Công nghệ sản xuất
Dây chuyền sử dụng công nghệ lò quay phương pháp khô với tháp trao đổi nhiệt, thiết bị đồng bộ và mức độ tự động hóa cao. Giai đoạn 2 tập trung vào công đoạn định lượng, nghiền xi măng, phân ly, lưu chứa và xuất sản phẩm.
8.1. Quy trình công nghệ tổng quát
Clinker + thạch cao + phụ gia → tiếp nhận và lưu kho → định lượng theo cấp phối → nghiền xi măng chu trình kín → phân ly hiệu suất cao → kiểm tra chất lượng → silô xi măng → xuất xi măng rời/đóng bao → xuất kho.
8.2. Định lượng nguyên liệu
Clinker được vận chuyển từ silô clinker tới két định lượng bằng băng tải và gầu nâng. Thạch cao, đá vôi và phụ gia được cấp từ kho chứa. Các cân định lượng điều chỉnh tỷ lệ phối trộn trực tuyến, bảo đảm cấp liệu ổn định cho máy nghiền.
8.3. Nghiền và phân ly
Hệ thống nghiền bi làm việc theo chu trình kín kết hợp phân ly hiệu suất cao và lọc bụi thu hồi sản phẩm. Thiết bị đo độ ồn, lưu lượng hồi lưu và lấy mẫu tự động hỗ trợ điều khiển năng suất, kiểm soát độ mịn và ổn định chất lượng xi măng.
8.4. Lưu chứa và xuất sản phẩm
Xi măng sau nghiền được chuyển vào 06 silô, mỗi silô sức chứa 10.000 tấn. Sản phẩm được xuất rời trực tiếp vào xe bồn hoặc chuyển tới hệ thống đóng bao. Các điểm đổ, chuyển tải và cân bằng áp suất đều bố trí thiết bị lọc bụi túi vải.
9. Nhu cầu nguyên liệu, nước và điện
9.1. Nguyên liệu chính
|
Nguyên liệu |
Khối lượng |
Nguồn cung |
|
Clinker |
2.520.000 tấn/năm |
Từ Công ty Cổ phần Xi măng Xuân Thành |
|
Thạch cao |
131.910 tấn/năm |
Nhập khẩu từ Lào hoặc Thái Lan |
|
Đá vôi 1 |
275.289 tấn/năm |
Mỏ đá vôi Thanh Nghị 3 và nguồn bổ sung |
|
Đá vôi 2 |
275.289 tấn/năm |
Mỏ đá vôi Thanh Nghị 3 và nguồn bổ sung |
9.2. Nhu cầu nước
Nhà máy khai thác nước mặt sông Đáy theo giấy phép với lưu lượng tối đa 5.000 m³/ngày. Nước sản xuất được tuần hoàn khép kín, tổng lượng tuần hoàn khoảng 8.364 m³/ngày. Nhu cầu nước cấp thường xuyên, sau khi tính hệ số rò rỉ, khoảng 4.506 m³/ngày; trong đó nước sản xuất khoảng 4.184 m³/ngày và nước sinh hoạt, phòng thí nghiệm, tưới cây, rửa đường khoảng 107 m³/ngày.
|
Hạng mục |
Nhu cầu |
|
Nước sản xuất bổ sung |
4.184 m³/ngày |
|
Sinh hoạt và hoạt động khác |
107 m³/ngày |
|
Tổng cộng |
4.291 m³/ngày |
|
Sau hệ số rò rỉ 1,05 |
4.506 m³/ngày |
|
Nước PCCC dự trữ |
532,8 m³ |
9.3. Nhu cầu điện
Nguồn điện được cấp từ đường dây 110 kV của khu vực và hệ thống phát điện tận dụng nhiệt dư công suất 17,23 MW. Nhà máy sử dụng trạm điện chính 110/6,3 kV công suất 75 MVA và các trạm khu vực phục vụ từng công đoạn sản xuất.
10. Tổ chức quản lý và lao động
Nhà máy dự kiến sử dụng khoảng 450 lao động. Công tác quản lý được tổ chức theo các bộ phận: ban giám đốc, sản xuất, kỹ thuật - cơ điện, chất lượng - phòng thí nghiệm, môi trường - an toàn, hành chính - nhân sự và kho vận. Các công đoạn nghiền và xuất xi măng vận hành khoảng 330 ngày/năm, 22 giờ/ngày trong điều kiện hiện hữu; sau khi bổ sung máy nghiền, thời gian vận hành từng máy dự kiến giảm còn khoảng 16-18 giờ/ngày.
11. Phương án bảo vệ môi trường
11.1. Nước mưa và nước thải
Tách riêng hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thu gom nước thải.
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn.
Nước thải nhà ăn được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ.
Nước thải được dẫn về hệ thống xử lý tập trung công suất 75 m³/ngày.đêm.
Lưu lượng xả tối đa khoảng 47 m³/ngày.đêm, xả ra sông Đáy sau khi xử lý đạt quy chuẩn.
11.2. Bụi và khí thải
Giai đoạn 2 đã lắp đặt 31 thiết bị lọc bụi túi vải tại các điểm tiếp nhận, định lượng, nghiền, vận chuyển và silô xi măng. Hai hệ thống lọc bụi chính của máy nghiền có công suất xử lý 250.000 m³/giờ/hệ thống. Công nghệ lọc túi vải có hiệu suất thu bụi cao, bụi thu hồi được hoàn nguyên bằng khí nén và tái sử dụng trong sản xuất.
11.3. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Phân loại chất thải tại nguồn.
Bụi xi măng thu hồi được tái sử dụng.
Chất thải sinh hoạt và công nghiệp thông thường được lưu chứa đúng khu vực và chuyển giao cho đơn vị có chức năng.
Chất thải nguy hại được lưu giữ trong kho chuyên dụng, có biển báo, chống thấm và chứng từ quản lý.
11.4. Tiếng ồn, rung và an toàn
Bố trí thiết bị trên móng chống rung, bao che và bảo dưỡng định kỳ.
Trang bị bảo hộ lao động, kiểm soát bụi nghề nghiệp và tổ chức khám sức khỏe định kỳ.
Duy trì hệ thống PCCC, chống sét, lối thoát nạn và diễn tập ứng phó sự cố.
Vận hành hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục tại các nguồn chính theo giấy phép.
12. Tiến độ thực hiện đề xuất THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
|
Giai đoạn |
Nội dung |
|
Đã hoàn thành |
Dây chuyền clinker 12.000 tấn/ngày; phát điện nhiệt dư 17,23 MW; hệ thống nghiền 2 × 200 tấn/giờ; silô và hạ tầng môi trường chính. |
|
Sau khi được cấp phép môi trường |
Bổ sung máy nghiền xi măng khoảng 335-350 tấn/giờ và các hệ thống lọc bụi đi kèm. |
|
Giai đoạn tiếp theo |
Hoàn thiện nhà máy đóng bao, xuất kho và xưởng cơ điện; vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải liên quan. |
|
Vận hành ổn định |
Duy trì sản lượng 4,5 triệu tấn xi măng/năm, tối ưu lịch vận hành và bảo trì. |
13. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
Hồ sơ Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường được cung cấp không thể hiện tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn chủ sở hữu, vốn vay và chi tiết chi phí của giai đoạn 2. Vì vậy, các chỉ tiêu tài chính trong bài thuyết minh này chưa được xác định. Khi lập hồ sơ dự án đầu tư chính thức, chủ đầu tư cần bổ sung tổng mức đầu tư theo nhóm chi phí xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn, chi phí khác, dự phòng và vốn lưu động; đồng thời xác định nguồn vốn, tiến độ góp vốn và phương án huy động.
14. Hiệu quả kinh tế - xã hội
Khai thác hiệu quả dây chuyền clinker và tài sản hạ tầng hiện hữu.
Ổn định nguồn cung xi măng PCB40 quy mô lớn cho thị trường.
Giảm chi phí điện nhờ chủ động tránh giờ cao điểm và tận dụng nhiệt dư phát điện.
Tạo việc làm ổn định cho khoảng 450 lao động và thúc đẩy dịch vụ vận tải, cơ khí, bảo trì, logistics.
Tăng đóng góp ngân sách và giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Ninh Bình.
Thúc đẩy công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng hiện đại, kiểm soát phát thải và sử dụng tài nguyên hiệu quả.
15. Rủi ro và biện pháp kiểm soát
|
Rủi ro |
Biện pháp |
|
Biến động nhu cầu và giá xi măng |
Đa dạng thị trường, tối ưu cơ cấu sản phẩm và quản trị tồn kho. |
|
Biến động giá điện, phụ gia, vận tải |
Tăng phát điện nhiệt dư, lập kế hoạch mua hàng dài hạn, tối ưu giờ vận hành. |
|
Sự cố máy nghiền và thiết bị vận chuyển |
Bảo trì dự phòng, luân phiên máy nghiền, dự trữ vật tư thiết yếu. |
|
Phát tán bụi |
Vận hành kín, lọc bụi túi vải, kiểm tra chênh áp và thay túi định kỳ. |
|
Sự cố nước thải |
Bể điều hòa, kiểm soát hóa chất, quy trình ứng phó và dừng xả khi không đạt. |
|
Cháy nổ, tai nạn lao động |
PCCC đồng bộ, huấn luyện, giấy phép công việc và kiểm soát năng lượng nguy hiểm. |
|
Rủi ro pháp lý |
Cập nhật giấy phép, quan trắc, báo cáo và tuân thủ quy chuẩn theo lộ trình. |
16. Kết luận và kiến nghị
Dự án có vai trò đồng bộ hóa Dây chuyền 3 Nhà máy xi măng Xuân Thành, bảo đảm khai thác hiệu quả công suất clinker, duy trì sản lượng 4,5 triệu tấn xi măng/năm và nâng cao tính linh hoạt trong vận hành. Công nghệ sản xuất và các công trình bảo vệ môi trường được thiết kế theo hướng khép kín, tự động hóa và thu hồi bụi, phù hợp với yêu cầu phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng bền vững.
Chủ đầu tư cam kết triển khai các hạng mục bổ sung theo đúng quy hoạch, thiết kế, giấy phép xây dựng, giấy phép môi trường và quy định về phòng cháy chữa cháy; vận hành các hệ thống xử lý chất thải ổn định; thực hiện quan trắc, báo cáo và chuyển giao chất thải theo quy định.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét hồ sơ, tạo điều kiện để chủ đầu tư hoàn thiện các thủ tục và đưa các hạng mục giai đoạn 2 vào vận hành đồng bộ, an toàn và hiệu quả.
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY XI MĂNG
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Xem thêm