THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
VÀ NGUYÊN PHỤ LIỆU NGÀNH GIẦY DÉP
Địa điểm: Khu công nghiệp Tam Điệp, xã Quang Sơn,
thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình
NINH BÌNH, NĂM 2026
Công ty TNHH Giầy Adora Việt Nam
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TÓM TẮT DỰ ÁN
Dự án “Nhà máy sản xuất giầy dép xuất khẩu và nguyên phụ liệu ngành giầy dép” do Công ty TNHH Giầy Adora Việt Nam làm chủ đầu tư, được triển khai tại Khu công nghiệp Tam Điệp, xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình. Dự án sử dụng khu đất 14.364,4 m², tổng vốn đầu tư 266.903.245.000 đồng, định hướng sản xuất các bán thành phẩm của đôi giầy, gồm vật liệu làm đế giầy, đế giầy và các miếng chi tiết, miếng trang trí giầy, với công suất thiết kế 55.000.000 đôi bán thành phẩm/năm.
|
Nội dung |
Thông tin chính |
|
Chủ đầu tư |
Công ty TNHH Giầy Adora Việt Nam |
|
Địa điểm |
KCN Tam Điệp, xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình |
|
Diện tích đất |
14.364,4 m² |
|
Tổng vốn đầu tư |
266.903.245.000 đồng |
|
Sản phẩm |
Bán thành phẩm đế giầy, miếng chi tiết giầy và miếng trang trí giầy |
|
Công suất |
55.000.000 đôi bán thành phẩm/năm |
|
Lao động dự kiến |
500 người |
|
Thời gian hoạt động |
312 ngày/năm, 2-3 ca/ngày, 8 giờ/ca |
|
Điện năng |
Tối đa khoảng 7.500.000 kWh/năm |
|
Nhu cầu nước |
Khoảng 70,9 m³/ngày; lượng nước thải khoảng 33,3 m³/ngày |
1. Sự cần thiết đầu tư
Ngành da giầy là một trong những ngành sản xuất xuất khẩu quan trọng của Việt Nam, có chuỗi cung ứng rộng, sử dụng nhiều lao động và tạo ra nhu cầu lớn đối với các sản phẩm bán thành phẩm như đế giầy, chi tiết nhựa, cao su và phụ kiện trang trí. Việc đầu tư nâng công suất sản xuất nguyên phụ liệu giúp doanh nghiệp chủ động hơn về tiến độ giao hàng, chất lượng và giá thành.
Công ty đã hình thành cơ sở sản xuất, hệ thống nhà xưởng, hạ tầng kỹ thuật và các công trình bảo vệ môi trường. Phương án đầu tư lần này tập trung khai thác hiệu quả tài sản hiện hữu, chuyển đổi công năng một số dây chuyền và bổ sung máy móc để nâng công suất, không phát sinh nhu cầu mở rộng diện tích đất.
Dự án được triển khai trong Khu công nghiệp Tam Điệp, nơi có hạ tầng giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc và hệ thống quản lý môi trường tập trung. Vị trí này thuận lợi cho việc nhập nguyên liệu qua cảng Hải Phòng, tổ chức sản xuất và phân phối sản phẩm tới các khách hàng trong nước và xuất khẩu.
2. Căn cứ pháp lý và hồ sơ dự án
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty TNHH Giầy Adora Việt Nam, mã số doanh nghiệp 2700557199.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 5448996298, thay đổi lần thứ hai ngày 21/11/2024.
Quyết định số 51/QĐ-BQL ngày 16/7/2019 của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.
Giấy phép xây dựng số 04/2020/GPXD ngày 15/5/2020.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT 06548.
Các quy định hiện hành về đầu tư, xây dựng, đất đai, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, hóa chất và phòng cháy chữa cháy.
3. Thông tin chủ đầu tư THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
|
Chỉ tiêu |
Thông tin |
|
Tên doanh nghiệp |
Công ty TNHH Giầy Adora Việt Nam |
|
Mã số doanh nghiệp |
2700557199 |
|
Địa chỉ |
Khu công nghiệp Tam Điệp, xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình |
|
Người đại diện theo pháp luật |
Ông Chang Chih Pan – Tổng giám đốc |
|
Điện thoại |
0229 377 7341 |
4. Mục tiêu và quy mô đầu tư
4.1. Mục tiêu đầu tư
Sản xuất vật liệu làm đế giầy, đế giầy và các miếng chi tiết, miếng trang trí giầy.
Nâng công suất lên 55.000.000 đôi bán thành phẩm/năm.
Tận dụng nhà xưởng, máy móc và hạ tầng hiện có; bổ sung thiết bị để nâng năng suất, ổn định chất lượng.
Tăng tỷ lệ nội địa hóa, giảm phụ thuộc vào nhập khẩu bán thành phẩm và rút ngắn thời gian giao hàng.
Tạo việc làm ổn định cho khoảng 500 lao động.
4.2. Quy mô sản phẩm
Sản phẩm chủ yếu là bán thành phẩm phục vụ sản xuất giầy dép, bao gồm vật liệu cao su làm đế, đế giầy, miếng chi tiết giầy và miếng trang trí giầy. Tổng công suất thiết kế là 55.000.000 đôi bán thành phẩm/năm.
5. Địa điểm và phương án sử dụng đất
Khu đất dự án có diện tích 14.364,4 m² tại Khu công nghiệp Tam Điệp. Ranh giới tiếp giáp đường nội bộ khu công nghiệp, hành lang an toàn điện và các dự án sản xuất nguyên phụ liệu giầy dép lân cận.
|
Hạng mục |
Diện tích (m²) |
Tỷ lệ (%) |
|
Đất xây dựng công trình |
8.663,44 |
60,31 |
|
Cây xanh, mặt nước |
3.032,06 |
21,11 |
|
Sân, đường nội bộ |
2.668,90 |
18,58 |
|
Tổng cộng |
14.364,40 |
100,00 |
6. Các hạng mục công trình
|
Hạng mục |
Diện tích xây dựng (m²) |
Diện tích sàn (m²) |
Chức năng |
|
Nhà xưởng số 01 |
3.663,40 |
7.326,80 |
Sản xuất vật liệu làm đế giầy |
|
Nhà xưởng số 02 |
3.663,40 |
7.326,80 |
Sản xuất miếng chi tiết giầy |
|
Nhà bảo vệ |
110,22 |
110,22 |
Bảo vệ, kiểm soát ra vào |
|
Nhà điện, máy phát |
210,00 |
210,00 |
Cấp điện, dự phòng |
|
Kho chứa chất thải |
100,89 |
100,89 |
Lưu chứa chất thải |
|
Nhà vệ sinh công nhân |
43,66 |
43,66 |
Phục vụ sinh hoạt |
|
Trạm xử lý nước thải |
125,58 |
125,58 |
Xử lý nước thải |
|
Nhà để xe |
463,59 |
463,59 |
Để xe cán bộ, công nhân |
|
Kho hóa chất |
100,89 |
100,89 |
Lưu chứa hóa chất, phụ gia |
|
Nhà cầu |
120,00 |
120,00 |
Xuất nhập hàng |
7. Công nghệ sản xuất
7.1. Quy trình sản xuất vật liệu làm đế giầy
Quy trình tổng quát: tiếp nhận nguyên liệu → kiểm tra xuất kho → phối liệu theo định mức → luyện kín → cán trộn thành tấm → nhúng nước làm mát → treo phơi → cán trộn đại trà → nhúng làm mát lần hai → kiểm tra chất lượng → cắt tấm → nhập kho, xuất bán.
Kiểm tra nguyên liệu: Nguyên phụ liệu được kiểm tra quy cách, số lượng và chất lượng trước khi đưa vào sản xuất.
Phối liệu: Cao su, bột màu, lưu huỳnh, chất xúc tác, chất chống oxy hóa và các phụ gia được cân đong theo công thức của từng đơn hàng.
Luyện kín: Nguyên liệu được nhào trộn trong máy luyện kín ở khoảng 100-120°C trong 8-14 phút/mẻ.
Cán trộn: Hỗn hợp sau luyện kín được cán thành tấm, bổ sung phụ liệu tạo màu và chất lưu hóa theo yêu cầu.
Làm mát, chống dính: Tấm cao su đi qua bể làm mát và bể dung dịch chống dính; nước được tuần hoàn và xả cặn định kỳ.
Kiểm tra và cắt tấm: Sản phẩm được kiểm tra; sản phẩm không đạt được đưa quay lại tái chế, sản phẩm đạt được cắt theo kích thước và nhập kho.
7.2. Quy trình sản xuất miếng chi tiết giầy
Quy trình tổng quát: hạt nhựa TPU/TR và nguyên liệu tái chế → định lượng nguyên liệu, phụ gia → sấy, trộn kín → ép nhiệt tạo hình → làm nguội → cắt sửa viền → kiểm tra chất lượng → nhập kho.
Nguyên liệu được sấy ở 80-90°C trong khoảng 2 giờ để giảm ẩm, sau đó trộn cùng phụ gia và chất tạo màu. Tại máy ép nhiệt, nguyên liệu được gia nhiệt khoảng 170-200°C, làm mềm, ép vào khuôn và làm nguội gián tiếp bằng nước tuần hoàn. Sản phẩm lỗi và bavia được nghiền kín, phối trộn trở lại để tái sản xuất, qua đó giảm lượng chất thải rắn và nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu.
8. Máy móc, thiết bị chính THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
|
TT |
Tên thiết bị |
Số lượng |
Xuất xứ |
|
1 |
Máy ép tự động |
48 |
Trung Quốc |
|
2 |
Máy luyện kín |
3 |
Trung Quốc |
|
3 |
Máy trộn nguyên liệu |
6 |
Trung Quốc |
|
4 |
Máy nghiền liệu |
6 |
Trung Quốc |
|
5 |
Máy cắt chặt |
29 |
Trung Quốc |
|
6 |
Máy cán liệu |
6 |
Trung Quốc |
|
7 |
Máy chặt hóa công |
1 |
Trung Quốc |
|
8 |
Tháp giải nhiệt |
2 |
Trung Quốc |
|
9 |
Bể lạnh |
7 |
Trung Quốc |
|
10 |
Máy sấy liệu |
12 |
Trung Quốc |
|
11 |
Pa lăng điện |
17 |
Nhật Bản |
9. Nhu cầu nguyên liệu, năng lượng và nước
9.1. Nguyên liệu và phụ gia
|
Nguyên liệu/phụ gia |
Đơn vị |
Khối lượng |
Công đoạn |
|
Hạt nhựa TPU, TR |
tấn/năm |
700 |
Miếng chi tiết giầy |
|
Cao su tự nhiên, cao su nhân tạo |
tấn/năm |
1.000 |
Đế cao su |
|
Bột tạo màu |
kg/năm |
112.375 |
Miếng chi tiết giầy |
|
Lưu huỳnh |
kg/năm |
27.885 |
Đế cao su |
|
Chất chống oxy hóa |
kg/năm |
40.883 |
Đế cao su |
|
Chất xúc tác |
kg/năm |
21.638 |
Đế cao su |
|
Chất chống dính |
kg/năm |
16.817 |
Đế cao su |
|
Chất chống thủy phân ozôn |
kg/năm |
34.465 |
Đế cao su |
|
Chất chống mài mòn |
kg/năm |
37.464 |
Miếng chi tiết và đế cao su |
|
Kẽm oxit |
kg/năm |
42.338 |
Đế cao su |
Nguồn nguyên liệu được cung cấp từ các đối tác tại Đài Loan, Trung Quốc và Việt Nam. Hàng nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển, thông quan tại cảng Hải Phòng và vận chuyển bằng container về nhà máy.
9.2. Nhu cầu điện
Điện được cấp từ hệ thống điện của Khu công nghiệp Tam Điệp, nguồn từ trạm điện cao thế 110 kV. Nhu cầu sử dụng điện cực đại dự kiến khoảng 7.500.000 kWh/năm, phục vụ máy ép, máy luyện kín, máy cán, máy sấy, hệ thống thông gió, xử lý môi trường, chiếu sáng và các phụ tải phụ trợ.
9.3. Nhu cầu nước
Tổng nhu cầu nước của nhà máy khoảng 70,9 m³/ngày. Trong đó, nước sạch cấp cho sinh hoạt, sản xuất và bù hao hụt; nước thải sau xử lý được tái sử dụng cho dội nhà vệ sinh, tưới cây và rửa đường. Lượng nước thải phát sinh khoảng 33,3 m³/ngày.
|
Mục đích sử dụng |
Nước cấp (m³/ngày) |
Nước thải (m³/ngày) |
|
Sinh hoạt, nấu ăn |
23,5 |
23,5 |
|
Làm mát máy ép |
3,8 |
0 |
|
Làm mát cán trộn luyện |
7,0 |
7,0 |
|
Xả cặn bể chống dính |
2,8 |
2,8 |
|
Tháp giải nhiệt |
4,0 |
0 |
|
Làm mát nhà xưởng |
10,0 |
0 |
|
Tưới cây, rửa đường |
19,8 |
0 |
|
Tổng cộng |
70,9 |
33,3 |
10. Tổ chức quản lý và lao động
Khi hoạt động ổn định, dự án dự kiến sử dụng khoảng 500 lao động, gồm 10 người quản lý, 40 người khối văn phòng - hành chính và 450 lao động trực tiếp. Nhà máy vận hành 2-3 ca/ngày, 8 giờ/ca và 312 ngày/năm.
Ban giám đốc chịu trách nhiệm điều hành chung và tuân thủ pháp luật.
Bộ phận sản xuất quản lý tiến độ, chất lượng, năng suất và định mức nguyên liệu.
Bộ phận kỹ thuật phụ trách bảo trì, an toàn máy móc và quản lý năng lượng.
Bộ phận môi trường - an toàn vận hành các hệ thống xử lý, quản lý chất thải, hóa chất và quan trắc.
Bộ phận hành chính - nhân sự phụ trách tuyển dụng, đào tạo và chế độ lao động.
11. Tiến độ thực hiện
|
Nội dung |
Thời gian |
|
Hoàn thành góp vốn |
Tháng 7/2024 |
|
Mua sắm, bổ sung máy móc nâng công suất |
Tháng 12/2024 |
|
Dự án đi vào hoạt động theo công suất điều chỉnh |
Từ tháng 4/2025 |
12. Tổng vốn đầu tư và nguồn vốn
Tổng vốn đầu tư của dự án là 266.903.245.000 đồng. Toàn bộ vốn do Công ty TNHH Giầy Adora Việt Nam góp bằng tiền mặt hoặc máy móc, thiết bị; không sử dụng vốn huy động.
|
Nguồn vốn |
Giá trị (đồng) |
Tỷ lệ |
|
Vốn góp của nhà đầu tư |
266.903.245.000 |
100% |
|
Vốn huy động |
0 |
0% |
13. Phương án bảo vệ môi trường
13.1. Nước thải
Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ qua các bể tự hoại và bể tách mỡ.
Nước thải công nghiệp từ bể lạnh và bể chống dính được xử lý qua hệ thống hóa lý công suất 15 m³/ngày.
Toàn bộ dòng nước thải sau xử lý sơ bộ tiếp tục được xử lý tại trạm xử lý nước thải tập trung công suất 60 m³/ngày đêm.
Nước sau xử lý được chứa trong bể 84 m³ và tái sử dụng cho dội nhà vệ sinh, tưới cây, rửa đường.
13.2. Bụi, khí thải và mùi
Thu gom bụi tại khu vực cân phối liệu bằng chụp hút cục bộ.
Khí thải, hơi dung môi và mùi từ công đoạn luyện kín được thu gom, xử lý qua hệ thống công suất khoảng 63.953 m³/giờ.
Máy ép và máy nghiền được thiết kế kín; tăng cường thông gió nhà xưởng và bố trí tấm làm mát.
Thực hiện kiểm tra định kỳ hệ thống quạt, đường ống, vật liệu lọc và các điểm phát sinh.
13.3. Chất thải rắn và chất thải nguy hại
Phân loại tại nguồn thành chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại.
Bavia và sản phẩm lỗi phù hợp được nghiền kín, tái sử dụng trong sản xuất.
Kho chất thải sinh hoạt và công nghiệp khoảng 68 m²; kho chất thải nguy hại khoảng 32 m².
Ký hợp đồng chuyển giao chất thải cho đơn vị có chức năng và lưu giữ đầy đủ chứng từ.
13.4. Tiếng ồn, nhiệt và an toàn lao động
Bố trí máy móc hợp lý, lắp đệm chống rung, bảo trì thiết bị và kiểm soát tiếng ồn tại nguồn.
Tổ chức thông gió, làm mát nhà xưởng; trang bị bảo hộ lao động phù hợp.
Huấn luyện an toàn hóa chất, an toàn máy móc, phòng cháy chữa cháy và ứng phó sự cố.
Kiểm tra sức khỏe định kỳ, quan trắc môi trường lao động và thực hiện chế độ bồi dưỡng theo quy định.
14. Hiệu quả kinh tế - xã hội THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
Dự án góp phần gia tăng năng lực cung ứng nguyên phụ liệu cho ngành giầy dép, nâng cao tỷ lệ nội địa hóa, giảm thời gian nhập khẩu và tăng khả năng đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu. Việc tận dụng hạ tầng hiện có giúp tiết kiệm chi phí đầu tư, rút ngắn thời gian triển khai và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
Tạo việc làm ổn định cho khoảng 500 lao động.
Tăng nguồn thu ngân sách từ thuế và các nghĩa vụ tài chính.
Thúc đẩy dịch vụ vận tải, logistics, bảo trì máy móc và cung ứng nguyên vật liệu.
Khuyến khích mô hình sản xuất tuần hoàn thông qua tái sử dụng nước và tái chế phế phẩm.
Góp phần thực hiện định hướng phát triển công nghiệp của thành phố Tam Điệp và tỉnh Ninh Bình.
15. Rủi ro và biện pháp kiểm soát
|
Rủi ro |
Biện pháp kiểm soát |
|
Biến động giá cao su, hạt nhựa và phụ gia |
Ký hợp đồng khung, đa dạng nhà cung cấp, duy trì tồn kho an toàn. |
|
Rủi ro chất lượng sản phẩm |
Áp dụng kiểm soát nguyên liệu đầu vào, kiểm tra theo công đoạn và truy xuất lô sản xuất. |
|
Sự cố máy móc |
Bảo trì phòng ngừa, dự phòng linh kiện quan trọng, đào tạo kỹ thuật viên. |
|
Sự cố hóa chất, cháy nổ |
Kho riêng, MSDS, chống tràn, thiết bị PCCC, diễn tập định kỳ. |
|
Sự cố hệ thống xử lý môi trường |
Bố trí thiết bị dự phòng, bể sự cố, quy trình vận hành và quan trắc định kỳ. |
|
Rủi ro thị trường |
Đa dạng khách hàng, duy trì năng lực sản xuất linh hoạt và kiểm soát chi phí. |
16. Kết luận và kiến nghị
Dự án có cơ sở pháp lý, địa điểm, hạ tầng và phương án công nghệ phù hợp với định hướng phát triển ngành công nghiệp giầy dép. Quy mô đầu tư 55.000.000 đôi bán thành phẩm/năm tận dụng hiệu quả nhà xưởng và thiết bị hiện có, đồng thời tạo thêm việc làm và đóng góp tích cực cho kinh tế địa phương.
Chủ đầu tư cam kết thực hiện đúng các nội dung được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận; vận hành công trình bảo vệ môi trường đúng quy trình; quản lý chặt chẽ hóa chất, chất thải và an toàn lao động; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và chế độ báo cáo theo quy định.
Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, tạo điều kiện để dự án hoàn thiện các thủ tục liên quan và hoạt động ổn định, hiệu quả, bảo đảm yêu cầu về đầu tư, xây dựng, môi trường và phòng cháy chữa cháy.
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY SẢN XUẤT GIẦY DÉP XUẤT KHẨU
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Nội dung thuyết minh được tổng hợp, chuẩn hóa và biên tập từ Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất giầy dép xuất khẩu và nguyên phụ liệu ngành giầy dép” do Công ty TNHH Giầy Adora Việt Nam cung cấp. Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí vận hành, lợi nhuận, dòng tiền, NPV, IRR và thời gian hoàn vốn chưa được tính toán do hồ sơ nguồn chưa cung cấp đầy đủ dữ liệu tài chính chi tiết.

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com
Xem thêm