Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Cơ sở chế biến bột cá – Bình Thuận
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường (gpmt) Cơ sở chế biến bột cá – Bình Thuận. Sản phẩm của quá trình chế biến thủy sản của cơ sở là bột cá thành phẩm với quy mô công suất 2.300 tấn sản phẩm bột cá/năm
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG VÀ BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GPMT
CƠ SỞ CHẾ BIẾN BỘT CÁ – BÌNH THUẬN (CÔNG SUẤT 2.300 TẤN/NĂM)
Ngành chế biến thủy sản, đặc biệt là sản xuất bột cá, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi cung ứng thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và chế biến thực phẩm. Bột cá là nguồn protein quý, được sản xuất từ phụ phẩm cá, đầu cá, ruột cá và các loại thủy sản kém giá trị thương mại. Tại Việt Nam, nhu cầu bột cá phục vụ ngành chăn nuôi ngày càng tăng, thúc đẩy sự ra đời của các cơ sở chế biến quy mô vừa và lớn. Tuy nhiên, sản xuất bột cá cũng là một trong những ngành có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao nếu không được đầu tư công nghệ xử lý chất thải bài bản.
Nhằm đảm bảo hoạt động chế biến thủy sản tuân thủ pháp luật, các cơ sở bắt buộc phải lập Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường và Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường (GPMT) theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Đây là yêu cầu bắt buộc trước khi cơ sở sản xuất vận hành hoặc mở rộng công suất. Bài viết này trình bày chi tiết các nội dung theo cấu trúc chuẩn của một báo cáo GPMT dành cho cơ sở chế biến bột cá tại Bình Thuận với công suất 2.300 tấn bột cá/năm, đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và phù hợp để đăng trên các trang chuyên ngành hoặc tạp chí môi trường.
2. Tổng quan về dự án chế biến bột cá
2.1. Quy mô công suất và đặc điểm sản xuất
Cơ sở chế biến bột cá tại Bình Thuận hoạt động với quy mô:
- Công suất thiết kế: 2.300 tấn bột cá thành phẩm/năm.
- Nguyên liệu đầu vào: phụ phẩm cá biển, cá tạp, đầu – xương – nội tạng cá.
- Sản phẩm đầu ra: bột cá thành phẩm giàu đạm, dùng làm thức ăn chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản.
Quy trình sản xuất bột cá thường gồm các công đoạn: tiếp nhận nguyên liệu, nấu chín, ép tách nước, sấy, nghiền, đóng bao và vận chuyển.
2.2. Đặc điểm nguyên liệu và phụ phẩm
Nguồn nguyên liệu thủy sản phong phú của Bình Thuận tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động chế biến. Tuy nhiên, nguyên liệu thủy sản dễ phân hủy, tạo mùi mạnh và phát sinh nước thải, do đó yêu cầu cơ sở có giải pháp bảo quản, xử lý phù hợp.
3. Yêu cầu pháp lý và phạm vi báo cáo đề xuất cấp GPMT
Theo quy định hiện hành:
- Cơ sở chế biến thủy sản thuộc danh mục có nguy cơ gây ô nhiễm cao.
- Phải lập Báo cáo đề xuất cấp GPMT trước khi vận hành chính thức.
- Báo cáo đánh giá toàn bộ nguồn thải, công trình xử lý môi trường, kế hoạch quan trắc và các nội dung cam kết bảo vệ môi trường.
Hồ sơ đề nghị cấp GPMT bao gồm:
- Văn bản đề nghị cấp GPMT.
- Báo cáo đề xuất cấp GPMT.
- Hồ sơ pháp lý về đất đai, đầu tư, xây dựng.
- Kết quả vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường.
4. Quy trình công nghệ sản xuất bột cá
Một trong những nội dung cốt lõi của báo cáo GPMT là mô tả quy trình sản xuất để cơ quan quản lý xác định đúng nguồn thải và kiểm soát công nghệ.
4.1. Tiếp nhận và xử lý nguyên liệu
Nguyên liệu cá được thu mua từ tàu cá hoặc các cơ sở sơ chế. Cá được rửa sơ bộ, chuyển vào bồn chứa lạnh hoặc chế biến ngay. Việc bảo quản đúng cách là yếu tố quyết định giảm mùi và hạn chế phân hủy.
4.2. Nấu chín và ép tách nước
Cá được nấu chín bằng hơi nước bão hòa, sau đó đưa qua máy ép để tách nước mỡ và nước đen (liquid fish). Đây là công đoạn phát sinh khí mùi mạnh như NH₃, H₂S, VOC.
4.3. Sấy và nghiền
Phần thịt cá sau ép được đưa vào máy sấy, sau đó nghiền thành bột mịn. Hơi nóng, mùi và bụi phát sinh cần xử lý bằng cyclon và hệ thống hấp thụ mùi.
4.4. Đóng bao và bảo quản
Bột cá thành phẩm được đóng bao 25–50 kg, vận chuyển và lưu giữ trong kho thành phẩm.
5. Nguồn phát sinh chất thải của cơ sở chế biến bột cá
5.1. Nước thải
Nguồn phát sinh nước thải gồm:
- Nước thải rửa nguyên liệu.
- Nước thải từ quá trình nấu và ép cá (nước đen).
- Nước thải sàn chế biến.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân.
Đây là nguồn thải chứa nhiều chất hữu cơ, mỡ cá, protein phân hủy, BOD – COD rất cao.
5.2. Khí thải và mùi
Ngành sản xuất bột cá là một trong những ngành có mức độ phát sinh mùi mạnh nhất. Các thành phần khí thải gồm:
- Khí NH₃, H₂S.
- Hơi dầu cá.
- Bụi từ quá trình nghiền.
- Khí thải từ lò hơi nếu sử dụng nhiên liệu than hoặc dầu.
5.3. Chất thải rắn
Các chất thải gồm:
- Tạp chất từ nguyên liệu.
- Cặn bã từ hệ thống xử lý nước thải.
- Bùn thải.
- Bao bì hỏng, rác sinh hoạt.
- Phế phẩm xương cá, vảy cá.
5.4. Nước mưa chảy tràn
Khu vực chứa nguyên liệu và khu xử lý có nguy cơ phát tán nước mưa chứa chất ô nhiễm.
6. Công trình và biện pháp xử lý môi trường của cơ sở
6.1. Hệ thống xử lý nước thải
Nước thải chế biến thủy sản có tải lượng ô nhiễm cao, do đó cần:
- Hệ thống tách mỡ trước xử lý.
- Bể điều hòa để ổn định lưu lượng.
- Bể UASB xử lý kỵ khí.
- Bể Aerotank hoặc MBR xử lý hiếu khí.
- Bể lắng, bể khử trùng.
Nước thải sau xử lý phải đạt QCVN 11-MT:2015 hoặc QCVN 40:2011 tùy đối tượng tiếp nhận.
6.2. Hệ thống xử lý khí thải và mùi
Biện pháp:
- Lắp đặt hệ thống hấp thụ mùi bằng dung dịch NaOH hoặc than hoạt tính.
- Sử dụng thiết bị lọc bụi cyclon cho máy nghiền.
- Bịt kín công đoạn nấu – ép, thu gom hơi bằng đường ống kín.
- Xây dựng tháp rửa khí (scrubber) đa tầng.
6.3. Quản lý chất thải rắn và bùn thải
- Phế phẩm cá có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất bột cá cấp thấp.
- Bùn thải được thu gom, ép bùn và vận chuyển bởi đơn vị xử lý chuyên nghiệp.
- Rác thải sinh hoạt được thu gom hằng ngày.
6.4. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
- Bao che thiết bị phát tiếng ồn.
- Bố trí máy móc xa khu dân cư.
- Lót sàn chống rung.
6.5. Biện pháp giảm thiểu tác động nước mưa
- Thu gom nước mưa riêng biệt với nước thải.
- Che chắn khu chứa nguyên liệu.
- Sàn bê tông chống thấm.
7. Vận hành thử nghiệm công trình xử lý môi trường
Cơ sở cần vận hành thử:
- Hệ thống xử lý nước thải.
- Hệ thống xử lý khí thải.
- Hệ thống thu gom – tách mỡ.
Trong thời gian vận hành thử (tối thiểu 30 ngày), phải:
- Lấy mẫu phân tích nước thải đầu vào – đầu ra.
- Đo khí thải tại ống khói và khu vực công nghệ.
- Đánh giá hiệu suất thiết bị.
Kết quả vận hành thử là cơ sở để cơ quan cấp GPMT.
8. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ
Cơ sở phải quan trắc theo quy định:
8.1. Nước thải
- Tần suất: 3–6 tháng/lần.
- Thông số: BOD, COD, TSS, Amoni, dầu mỡ, Coliform.
8.2. Không khí – khí thải
- NH₃, H₂S, CO, NOx, bụi tổng.
- Đo tại ống khói, khu sản xuất và ranh giới cơ sở.
8.3. Chất thải rắn và bùn thải
- Kiểm tra định kỳ lượng bùn phát sinh.
- Ghi nhật ký xử lý – hợp đồng với đơn vị thu gom.
8.4. Nước ngầm
- Phân tích kim loại nặng và các chất ô nhiễm hữu cơ.
9. Đánh giá tác động môi trường và mức độ phù hợp với quy hoạch
Cơ sở phải đáp ứng:
- Nằm trong khu vực quy hoạch công nghiệp hoặc khu chế biến thủy sản.
- Có khoảng cách an toàn vệ sinh theo quy định.
- Không ảnh hưởng đến khu dân cư, trường học, bệnh viện.
- Không xâm phạm nguồn nước mặt quan trọng.
- Có hạ tầng tiếp nhận nước thải sau xử lý.
Nếu đáp ứng đúng quy hoạch, việc cấp GPMT đảm bảo tính minh bạch và khả năng kiểm soát tác động.
10. Lợi ích kinh tế – xã hội và tính bền vững của dự án
10.1. Lợi ích kinh tế
- Sản xuất 2.300 tấn bột cá/năm cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.
- Tận dụng phụ phẩm thủy sản, giảm lãng phí tài nguyên.
- Tăng lợi nhuận và nguồn thu ngân sách địa phương.
10.2. Lợi ích xã hội
- Tạo việc làm ổn định cho công nhân địa phương.
- Đóng góp vào chuỗi giá trị ngành thủy sản của Bình Thuận.
- Thúc đẩy công nghiệp phụ trợ dịch vụ – hậu cần nghề cá.
10.3. Lợi ích môi trường
Khi tuân thủ GPMT:
- Hạn chế tối đa mùi hôi – vấn đề lớn của ngành bột cá.
- Kiểm soát nước thải có tải lượng ô nhiễm cao.
- Giảm tác động đến hệ sinh thái biển và nguồn nước mặt.
Hoạt động chế biến bột cá là ngành có giá trị kinh tế nhưng đi kèm nguy cơ ô nhiễm cao. Vì vậy, việc lập Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường và Báo cáo đề xuất cấp GPMT cho cơ sở chế biến bột cá công suất 2.300 tấn/năm tại Bình Thuận là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo kiểm soát chất thải, bảo vệ môi trường và vận hành bền vững.
Một hồ sơ GPMT đầy đủ cần mô tả chi tiết nguồn thải, công nghệ xử lý, kết quả vận hành thử nghiệm, chương trình quan trắc và cam kết bảo vệ môi trường. Tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp cơ sở được cấp phép nhanh chóng mà còn nâng cao uy tín, góp phần phát triển ngành thủy sản theo hướng an toàn – bền vững.
ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
CƠ SỞ CHẾ BIẾN BỘT CÁ TỈNH BÌNH THUẬN CÔNG SUẤT 2.300 TẤN/NĂM**
Ngành sản xuất bột cá là mắt xích quan trọng trong chuỗi giá trị thủy sản, cung cấp nguồn nguyên liệu đạm cho thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, phân bón hữu cơ và nhiều ngành công nghiệp phụ trợ khác. Tại Bình Thuận – địa phương có đội tàu khai thác lớn và nguồn phụ phẩm thủy sản dồi dào – việc đầu tư cơ sở chế biến bột cá có ý nghĩa thiết thực về kinh tế và giải quyết ô nhiễm do phụ phẩm nếu không được xử lý kịp thời.
Cơ sở chế biến bột cá mà báo cáo này đề cập có công suất 2.300 tấn bột cá/năm, sử dụng nguyên liệu chính là đầu cá, xương cá, phụ phẩm từ các nhà máy chế biến thủy sản. Dây chuyền công nghệ thuộc nhóm công nghệ ướt (wet fishmeal), được đánh giá là phù hợp với nguồn nguyên liệu tại Bình Thuận và có mức độ phát sinh chất thải đặc thù cần kiểm soát.
Việc lập Báo cáo đề xuất cấp GPMT nhằm đảm bảo cơ sở hoạt động đúng pháp luật, đáp ứng các quy chuẩn kỹ thuật về môi trường, kiểm soát chặt các nguồn thải và giảm thiểu các tác động đến khu vực dân cư ven biển.
2. Đặc điểm công nghệ chế biến bột cá
2.1. Nguyên tắc công nghệ
Công nghệ chế biến bột cá gồm các bước:
- Tiếp nhận nguyên liệu: Phụ phẩm cá được đưa về nhà máy trong ngày, ướp đá, không để quá 12 giờ.
- Nghiền thô: Cá được nghiền nhỏ để tăng diện tích tiếp xúc.
- Nấu chín: Nồi nấu gia nhiệt đến 90–100°C, phá hủy protein, tiêu diệt vi sinh.
- Ép tách: Tách nước – dầu – phần rắn.
- Ly tâm: Thu hồi dầu cá, tách cặn.
- Sấy khô: Hơi nước được thu gom qua hệ thống ngưng tụ – hấp thụ mùi.
- Nghiền mịn: Đem sấy khô rồi nghiền thành bột cá.
- Đóng gói – bảo quản.
2.2. Đặc điểm môi trường của công nghệ
Đây là ngành có nguy cơ ô nhiễm cao, đặc biệt là:
- Mùi hữu cơ từ công đoạn nấu;
- Khí phát sinh chứa NH₃, H₂S, các hợp chất hữu cơ bay hơi;
- Nước thải có nồng độ COD, BOD, TSS, dầu mỡ cao;
- Chất thải rắn gồm cặn ép, bùn xử lý nước thải;
- Chất thải nguy hại gồm giẻ dính dầu, bao bì hóa chất khử mùi.
Do đó, việc thiết kế các công trình bảo vệ môi trường là yêu cầu bắt buộc trước khi xin GPMT.
3. Các nguồn tác động môi trường của cơ sở
3.1. Khí thải từ quá trình chế biến
Ngành bột cá là một trong những ngành có lượng khí thải gây mùi đặc trưng nhất. Các thành phần chính:
- Hydro sulfide (H₂S)
- Ammoniac (NH₃)
- Mercaptan
- VOC hữu cơ sinh học
- Hơi nước chứa protein phân hủy
Ngoài mùi, khí thải còn có bụi và dầu mỡ dạng aerosol phát tán từ hệ thống nấu – sấy.
Nguồn phát sinh gồm:
- Khí từ nồi nấu cá
- Khí từ máy sấy
- Hệ thống ép ly tâm
- Bể chứa nguyên liệu
3.2. Nước thải
Nước thải phát sinh từ:
- Nước rửa nguyên liệu
- Nước tách ra trong công đoạn nấu và ép
- Nước rửa sàn
- Nước vệ sinh thiết bị
- Nước sinh hoạt công nhân
Nồng độ ô nhiễm rất cao:
COD: 3.000–15.000 mg/L,
BOD₅: 2.000–10.000 mg/L,
Dầu mỡ: 50–300 mg/L,
Tổng N: 100–300 mg/L.
3.3. Chất thải rắn
Gồm:
- Cặn bã, xương, thịt vụn
- Bao bì hư hỏng
- Bùn từ hệ thống xử lý nước thải
- Chất rắn trong khí thải dạng keo
Đặc điểm: hữu cơ, dễ phân hủy, gây mùi rất mạnh.
3.4. Chất thải nguy hại
Theo QĐ 1908/QĐ-BTNMT:
- Mã 07 02 07: giẻ lau dính dầu
- Mã 07 02 08: bùn thải có thành phần nguy hại
- Dầu nhớt thải từ thiết bị
- Bóng đèn, ắc quy
3.5. Tác động đến môi trường xã hội
Tác động chính:
- Mùi gây khó chịu cho người dân
- Ruồi nhặng phát sinh
- Rủi ro liên quan đến nước thải tràn ra biển
- Tác động đến hoạt động du lịch ven biển Bình Thuận
Vì vậy, cơ sở cần áp dụng công nghệ kiểm soát mùi tiên tiến.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường
4.1. Hệ thống khí thải và xử lý mùi
Để sửa chữa vấn đề ô nhiễm mùi – tác động nghiêm trọng nhất – nhà máy áp dụng tổ hợp 3 cấp xử lý:
- Thu gom khí thải kín
Toàn bộ công đoạn nấu – ép – sấy được đặt trong hệ thống nhà xưởng kín, sử dụng ống thu gom dẫn khí về hệ thống xử lý trung tâm. - Thiết bị ngưng tụ hơi – thu hồi dầu mỡ
Giảm trên 80% hơi nước và protein bay hơi. - Tháp hấp thụ NaOH và than hoạt tính
Loại bỏ NH₃, H₂S, VOC. - Buồng lọc màng ướt (Wet Scrubber)
Khử mùi cuối cùng trước khi xả ra môi trường.
Khí thải đầu ra tuân thủ QCVN 19:2009/BTNMT.
4.2. Hệ thống xử lý nước thải công suất 200–300 m³/ngày
Quy trình đề xuất:
- Song chắn rác
- Bể tách dầu mỡ
- Bể điều hòa
- Bể keo tụ – tạo bông
- Bể UASB (kỵ khí) xử lý COD/BOD cao
- Bể aerotank (hiếu khí)
- Lắng – lọc áp lực
- Khử trùng UV/Clorin
Nước sau xử lý đạt QCVN 11:2015/BTNMT – nước thải chế biến thủy sản.
4.3. Quản lý chất thải rắn
- Cặn bã ép được bán cho đơn vị sản xuất phân bón hữu cơ
- Bao bì, rác thải sinh hoạt chuyển giao đơn vị thu gom địa phương
- Khu lưu chứa kín, có mái che, chống tràn
4.4. Quản lý chất thải nguy hại
- Lưu chứa trong nhà kho đạt chuẩn
- Sử dụng thùng chứa chống ăn mòn
- Định kỳ 3–6 tháng chuyển giao đơn vị có GPMT
4.5. Kiểm soát mùi khu vực nhà xưởng – kho nguyên liệu
- Không lưu giữ nguyên liệu quá 12 giờ
- Có bể ướp đá (0–4°C)
- Khử mùi kho lạnh bằng ozone hoặc than hoạt tính
- Sử dụng enzyme ức chế phân hủy protein nếu nguyên liệu lưu lâu
4.6. Biện pháp bảo vệ môi trường biển và vùng ven bờ
- Hệ thống thu gom nước mưa riêng biệt
- Đê chắn – rãnh thu gom chống tràn nước thải
- Không xả nước thải chưa xử lý ra môi trường biển
- Vùng đệm cây xanh cách ly 20–30 m
5. Chương trình quan trắc môi trường
Theo Nghị định 08/2022/NĐ-CP:
5.1. Quan trắc khí thải
Tần suất 3 tháng/lần
Thông số: NH₃, H₂S, VOC, bụi, mùi.
5.2. Quan trắc nước thải
Tần suất 1 lần/tháng trong năm đầu; sau đó 3 tháng/lần.
Thông số: COD, BOD, TSS, N tổng, dầu mỡ, Coliform.
5.3. Quan trắc môi trường xung quanh
6 tháng/lần:
- Không khí
- Tiếng ồn
- Nước mặt – nước biển ven bờ
5.4. Báo cáo môi trường
Báo cáo định kỳ 1 lần/năm theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
6. Đánh giá mức độ tác động và hiệu quả biện pháp giảm thiểu
6.1. Đối với môi trường không khí
Sau khi lắp đặt hệ thống thu gom – xử lý mùi 3 cấp:
- Khống chế phát tán H₂S, NH₃ trên 90%
- Giảm VOC 80–95%
- Mùi tổng hợp dưới ngưỡng QCVN 06:2022/BNTMT
Như vậy, nguy cơ gây khó chịu cho dân cư giảm mạnh, phù hợp điều kiện ven biển Bình Thuận.
6.2. Đối với nước thải
Công nghệ kỵ khí – hiếu khí kết hợp giúp giảm:
- COD > 90%
- BOD > 92%
- Dầu mỡ < 20 mg/L
Đảm bảo đạt QCVN 11:2015/BTNMT Cột A nếu yêu cầu.
6.3. Đối với chất thải rắn
Tái sử dụng phụ phẩm làm phân bón giúp:
- Giảm 60–70% lượng chất thải
- Hạn chế phát sinh mùi
- Giảm chi phí xử lý
6.4. Đối với biển và ven bờ
Các biện pháp chống tràn, chống rò rỉ và quan trắc thường xuyên đảm bảo:
- Không ảnh hưởng nguồn nước biển
- Không ảnh hưởng nuôi trồng thủy sản ven bờ
- Không ảnh hưởng hoạt động du lịch – dịch vụ
7. Sự phù hợp với pháp luật, quy hoạch và lý do đề xuất cấp GPMT
Cơ sở đáp ứng đầy đủ:
- Quy định của Luật BVMT 2020 về đối tượng phải có GPMT.
- Tuân thủ Nghị định 08/2022/NĐ-CP về yêu cầu hồ sơ và công trình bảo vệ môi trường.
- Đạt quy chuẩn về nước thải, khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn.
- Phù hợp quy hoạch chế biến thủy sản của Bình Thuận.
- Có đầy đủ biện pháp đảm bảo không gây ô nhiễm không khí ven biển – yếu tố nhạy cảm của tỉnh.
- Đảm bảo yêu cầu an toàn môi trường đối với công suất 2.300 tấn/năm.
Do đó, cơ sở đủ điều kiện trình Sở TN&MT Bình Thuận cấp Giấy phép môi trường.
Cơ sở chế biến bột cá công suất 2.300 tấn/năm tại Bình Thuận là một dự án cần thiết, sử dụng nguồn phụ phẩm thủy sản, góp phần giảm ô nhiễm và tăng giá trị kinh tế cho ngành thủy sản địa phương. Tuy nhiên, đây cũng là ngành có khả năng phát sinh mùi và nước thải rất cao, đòi hỏi hệ thống xử lý tiên tiến, quản lý nghiêm ngặt.
Với các công trình bảo vệ môi trường đa tầng, công nghệ xử lý khí thải – nước thải – chất thải rắn tiên tiến và chương trình quan trắc đầy đủ, dự án đáp ứng các điều kiện pháp lý để được cấp Giấy phép môi trường và vận hành bền vững.
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................................3
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ...........................................................5
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn
CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG
CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG...........14
1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh,
2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường:.............................14
1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải ........................17
3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường..............................41
6.1. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải: ...................................44
6.2. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với khí thải........................................48
7. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh
CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG................58
1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải...59
2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải......60
3.3. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm tiếng ồn, độ rung........62
CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ.....................63
CHƯƠNG VI: CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ ......70
1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: ......................................70
2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục
khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ cơ sở.........73
CHƯƠNG VII: KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI
CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
1. Tên chủ cơ sở:
- Địa chỉ văn phòng: .........., xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: .......... - Chức danh: Giám đốc.
- Điện thoại: .............
- Email: .............
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ................, đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 05 năm 2010; đăng ký thay đổi lần thứ 4: ngày 27 tháng 05 năm 2019 do Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp.
2. Tên cơ sở:
- Địa điểm cơ sở: ........., xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận.
- Trong quá trình hoạt động, Công ty được các cơ quan có thẩm quyền cấp các văn bản sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số .........., đăng ký lần đầu ngày 07 tháng 05 năm 2010; đăng ký thay đổi lần thứ 4: ngày 27 tháng 05 năm 2019 do Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền trên đất số BL159710 do Sở Tài nguyên và môi trường cấp ngày 24/9/2014;
+ Quyết định số 1786/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc cho phép Công ty TNHH ....... – Bình Thuận chuyển sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tại xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân.
+ Hợp đồng thuê đất (điều chỉnh) số 134/HĐTĐ ngày 14/8/2019 giữa Công ty TNHH .......–Bình Thuận với Sở Tài nguyên và môi trường. Theo đó thời hạn thuê đất của dự án tới 15/10/1953.
+ Quyết định số 2198/QĐ-UBND ngày 12/9/2019 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy chế biến bột cá tại xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận của Công ty TNHH ......... – Bình Thuận.
+ Công văn số 4129/UBND-KT ngày 27/9/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc chấp thuận thay đổi một số nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án Nhà máy chế biến bột cá tại xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
+ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 22/GXN-STNMT ngày 07/12/2018 của Sở Tài nguyên và môi trường cấp cho Nhà máy chế biến bột cá tại xã Sơn Mỹ, huyện Hàm Tân, tỉnh Bình Thuận
+ Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại số QLCTNH:60.000280.T (cấp lần đầu) ngày 17/01/2012 của Sở Tài nguyên và môi trường cấp cho Công ty TNHH ....... – Bình Thuận.
- Quy mô của cơ sở: Tổng mức đầu tư của Cơ sở 32 tỷ đồng, thuộc Nhóm C quy định tại Khoản 3 Điều 10 của Luật Đầu tư công.
- Loại hình của cơ sở:
+ Cơ sở thuộc loại hình dự án chế biến thủy, hải sản quy định tại mục số 16, phụ lục II (Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường) Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
3. Công suất, công nghệ, sản phẩm kinh doanh của cơ sở:
3.1. Công suất hoạt động của cơ sở
Nhà máy có tổng công suất hoạt động là 2.300 tấn sản phẩm/năm.
3.2. Công nghệ sản xuất của Cơ sở
Công nghệ sản xuất bột cá của Cơ sở được thể hiện theo sơ đồ dưới đây:
Hình 1: Quy trình sản xuất bột cá
vThuyết minh qui trình sản xuất
Nguyên liệu được thu mua từ các đơn vị cung cấp cá tạp tại cảng cá La Gi (cách nhà máy khoảng 15km) được đưa về nhà máy. Tại bãi chứa nguyên liệu cá nước rỉ từ cá được chảy ra và được thu gom vào hệ thống xử lý nước thải, phần cá được các vis tải nạp chuyển nguyên liệu lên hệ thống sấy được cấp bởi lò hơi sử dụng củi để cá chín, sau khi sấy đạt yêu cầu nguyên liệu chín sẽ qua vis chuyển tiếp đến hệ thống làm nguội bằng quạt gió. Sau khi làm nguội, nguyên liệu tiếp tục theo vis tải đến hệ thống máy sàng để loại bỏ tạp chất
Sau máy sàn, bột cá tiếp tục đưa sang máy nghiền mịn, máy nghiền mịn làm xác cá sau khi hấp và sấy thành dạng bột mịn đạt tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.
Sau đó bột cá được đưa qua máy làm nguội (có thu hồi bụi tại chỗ). Máy làm nguội sử dụng quạt hút đưa không khí tươi vào nguyên liệu có nhiệt độ cao nhằm làm giảm nhiệt độ bột cá tự nhiên. Cuối cùng bột cá được đưa ra đóng gói theo các bao có quy cách 50kg/bao.
Quá trình sản xuất bột cá theo sơ đồ công nghệ nêu trên có ảnh hưởng đến môi trường như:
- Đối với mùi, khí thải: phát sinh mùi, khí thải (từ hoạt động hấp, sấy cá); khí thải (từ hoạt động đốt nhiên liệu để cung cấp lò hơi);
- Đối với nước thải (nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất từ hoạt động rửa sàn tiếp nhận nguyên liệu, rửa dụng cụ, máy móc);
- Đối với chất thải rắn: chất thải rắn (từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên, và bao, bịch nilong từ hoạt động đựng chứa nguyên liệu cá); chất thải nguy hại; chất thải rắn thông thường;
- Đối với tiếng ồn, rung: tiếng ồn, độ rung từ hoạt động của máy móc thiết bị,...
Những tác động này nếu không có biện pháp giảm thiểu thì đây là nguồn ô nhiễm môi trường cục bộ cũng như môi trường xung quanh trên diện rộng, đặc biệt là mùi, khí thải từ quá trình hấp, sấy cá. Tuy nhiên, hiện nay Cơ sở luôn coi trọng công tác bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất. Theo đó, được Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường tại giấy xác nhận số 22/GXN-STNMT ngày 07/12/2018. Và trong quá trình vận hành, các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ môi trường như: vận hành hệ thống xử lý nước thải; vận hành hệ thống xử lý khí thải; thực hiện đúng quy trình phân loại, lưu trữ chất thải nguy hại (CTNH) trong kho chứa CTNH và hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, xử lý theo đúng quy định; hợp đồng với đơn vị ở địa phương để thu gom rác sinh hoạt (không có chôn lấp tại Cơ sở); Ngoài ra, định kỳ thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất cũng như máy móc thiết bị hệ thống xử lý khí thải, nước thải nhằm tăng tuổi thọ của máy móc, thiết bị, đồng thời tăng hiệu quả sản xuất cũng như hiệu quả xử lý môi trường. Để xác định chất lượng môi trường của Cơ sở trong quá trình vận hành, Cơ sở ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đến lấy mẫu, đo đạc môi trường không khí, môi trường nước thải. Theo đó, kết quả phân tích cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều đạt quy chuẩn cho phép theo quy định hiện hành. Việc này chứng tỏ chất lượng môi trường của Cơ sở trong quá trình vận hành vẫn đảm bảo theo quy định.
3.3. Sản phẩm của Cơ sở:
4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở
a. Nguyên vật liệu phục vụ các hoạt động của Cơ sở
- Nhu cầu sử dụng nguyên liệu: Nhu cầu nguyên liệu cho quá trình chế biến là 8.280 tấn nguyên liệu/năm nhưng thực tế: 5.400 tấn nguyên liệu/năm (nghĩa là 3,6 tấn nguyên liệu sau khi chế biến thành 1,0 tấn bột thành phẩm). Với công suất chế biến mỗi ngày từ 30 – 40 tấn nguyên liệu/ngày. Thời gian hoạt động của Cơ sở từ cuối tháng 4 đến cuối tháng 11 hàng năm, các tháng còn lại Cơ sở hoạt động cầm chừng do không có nguyên liệu sản xuất.
- Nguồn cung cấp nguyên liệu: Nhà máy chế biến bột cá sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại địa phương. Nguồn nguyên liệu cá tươi và có chất lượng tốt, tạo điều kiện cung ứng thuận tiện, giá cả thích hợp.
b. Nhu cầu sử dụng nước:
vNước thải sinh hoạt (Q1)
Số lượng công nhân và nhân viên văn phòng của Cơ sở là 15 người (trong đó nhân viên văn phòng là 03 người, công nhân sản xuất là 12 người). Như vậy lượng nước sinh hoạt hàng ngày của Cơ sở là:
Qxa.sh=Qsh=[(3người*45lit/người/ngàyđêm)+(12người*150lit/người/ngày đêm)+(15người*18lit/người/ ngày đêm)]/1000 = 2.205 m3/ngày đêm (làm tròn 2,2 m3/ngày đêm)
vNước thải sản xuất (Q2)
Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất:
Bảng 1. Nhu cầu dùng nước cho hoạt động sản xuất
vNước tưới cây, tưới đường (Q3)
Theo bảng 3.3 của TCXDVN 33-2006 Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế, lượng nước cần dùng cho nhu cầu công cộng như tưới cây, rửa đường có định mức như sau:
Định mức tưới đường mặt đường hoàn thiện là 0,5l/m2. Diện tích mặt đường cần tưới trong khu vực nhà máy là 50m2. Lượng nước cần tưới đường mỗi ngày Qtđ = 0,5lit/m2 x 300m2 =150lit/ngày = 0,15m3/ngày.
Định mức tưới cây xanh là 4lit/m2. Diện tích cây xanh cần tưới là 300m2. Lượng nước cần tưới cây xanh mỗi ngày Qtc = 4lit/m2 x 300m2 = 1.200 lit/ngày = 1,2 m3/ngày.
Tổng lượng nước sạch cần cấp cho tưới cây và tưới đường trong 01 ngày là: Qtđ + Qtc = 0,15m3/ngày + 1,2 m3/ngày = 1,35 m3/ngày.
vNước dùng để phòng cháy chữa cháy (Q4)
Giả sử thời gian diễn ra một đám cháy là 03 giờ và chỉ có 01 đám cháy. Theo mục 5.2, bảng 11 của QCVN 06:2021/BXD
- quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình thì:
+ Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 2,50 l/s/vòi phun.
+ Số vòi phun hoạt là 01 vòi.
Vậy, tổng lượng nước sử dụng cho một đám cháy là 2,5 lít/giây x 3 giờ x 3.600 x 01 vòi = 27.000 lít = 27m3. Như vậy tổng lượng nước dùng cho nhà máy (không kể đến nước dùng cho mục đích PCCC) là QT = Q1+ Q2+ Q3 = 2,2 + 18,5 + 1,35 = 22,05 m3/ngày (tương đương 22 m3/ngày)
Tổng hợp lưu lượng nước cấp và nước thải phát sinh
c. Nhu cầu sử dụng điện
Căn cứ vào hóa đơn tiền điện các tháng gần nhất, nhu cầu sử dụng điện cho hoạt động của Cơ sở trung bình là 121.456 – 167.903 kWh/tháng.
Nguồn cung cấp điện: Đấu nối với lưới điện trung thế (hiện hữu) 22kv trên đường Quốc lộ 55, trạm biến áp 22/0,4kV và lưới điện hạ thế 380/220V, công suất 500KVA.
Bên cạnh đó, Cơ sở đã trang bị 01 máy phát điện dự phòng nhằm phòng ngừa sự cố điện lưới quốc gia cúp, công suất của máy phát điện dự phòng là 375KVA.
d.Nhu cầu nhiên liệu phục vụ cho các hoạt động của Cơ sở
- Trong quá trình hoạt động sản xuất của Cơ sở, nguồn nhiên liệu sử dụng chủ yếu là củi cho hoạt động của 01 lò hơi (công suất 4,5 tấn hơi/h). Khối lượng củi sử dụng trung bình hàng năm khoảng 890 tấn/năm.
e.Ngoài ra còn có nhu cầu sử dụng nhiên liệu khác như:
- Dầu DO sử dụng cho máy phát điện dự phòng. Nhu cầu sử dụng dầu DO trung bình khoảng: 600 lít/năm.
- Nhu cầu về hóa chất phục vụ cho hệ thống xử lý nước thải là PAC, Polymer khoảng 45-60kg/tháng; hóa chất khử trùng (Chlorine) khoảng 15-20kg/tháng;
>>> XEM THÊM: Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Cơ sở Nhà máy nước tại thị xã La Gi

CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ & THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG
Địa chỉ: Số 28B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q.1, TPHCM
Hotline: 0903649782 - (028) 3514 6426
Email: nguyenthanhmp156@gmail.com



Xem thêm